NGỮ PHÁP N3- ~立(た)て

~立(た)て Vừa mới, vừa xong..


Cấu trúc:
Động từ 「Thể ます」 (bỏ ます) + 立(た)てだ
Động từ 「Thể ます」 (bỏ ます) + 立(た)ての + Danh Từ

Ý nghĩa: Là cách diễn tả [Tình trạng vừa mới thực hiện, vừa mới làm xong hoặc chuyển đổi xong một cái gì đó].
~立(た)て Thường đi chung với 2 nhóm động từ như sau:
Nhóm động từ chỉ quá trình chế biến, chế tạo, sản xuất...(Mới nướng, mới nấu, mới sơn..)
Nhóm động từ chỉ sự chuyển biến tính chất của chủ thể (Mới vào công ty, mới ra mắt..)
Ngữ pháp ~立(た)て

Ví dụ:
1) このパンは焼(や)きたてです。 Cái bánh mỳ này vừa nướng xong.
2) この単語(たんご)は覚(おぼ)えたてです。 Từ này vừa mới học thuộc.
3) 焼(や)きたてのパンは美味(おい)しい。 Bánh mỳ mới nướng thì ngon.
4) 洗(あら)いたてのシャツ。 Chiếc áo vừa mới giặt.
5) あのスーパーは取(と)りたての新鮮(しんせん)な野菜(やさい)を売(う)っている。 Siêu thị đó đang bán rau tươi vừa mới hái xong.
6) 天(てん)ぷらは揚(あ)げたてが一番(いちばん)おいしい。サクサクの食感(しょくかん)が味(あじ)わえるから。 Món Tempura vừa rán xong là ngon nhất. Vì có thể thưởng thức cảm giác giòn tan.
7) 彼女(かのじょ)は先生(せんせい)になりたてです。 Cô ấy vừa trở thành giáo viên.
8) 畑(はたけ)でとれたてのトマトをかじった。 Tôi đã cắn trái cà chua vừa mới lấy ở ngoài đồng.

** Mẫ câu Vたて không được áp dụng với tất cả các động từ (Mẫu câu này sử dụng các động từ có hạn chế)
出来立(できた)て: Mới làm xong
絞(しぼ)りたて: Mới vắt
洗(あら)いたてのシャツ: Chiếc áo mới giặt.
習(なら)いたて: Mới học
入(い)れたてのコーヒー: Cà phê mới pha.
なりたての医者(いしゃ): Bác sỹ mới (Chưa có kinh nghiệm)
入社(にゅうしゃ)したて: Mới vào công ty
炊(た)き立(た)てのご飯(はん): Cơm mới nấu.
揚(あ)げたて : Mới chiên, mới rán.
おろしたて: Mới ra mắt (sản phẩm) (おろしたてのかばん: Túi sách mới ra)
帰国(きこく)したて: Vừa mới về nước.
塗(ぬ)りたて: Mới sơn
デビューしたて: Vừa mới biểu diễn.
とりたて: Mới hái, mới lấy.

Chú ý: 食(た)べたて、読(よ)みたて、聞(き)きたて thì không sử dụng. chúng ta có thể sử dụng mẫu câu ~ばかり để thay thế
Ví dụ:
✖ 読(よ)みたての本 Không sử dụng
〇 読(よ)んだばかりの本(ほん) Quyển sách vừa mới đọc

*** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N3