Cách sử dụng ~ていく、~てくる

Cấu trúc:
  • 「Động từ thể て」 + いく/くる

    Ý nghĩa:
    「~ていく」 Dùng để biểu thị những hành động, sự kiện xảy ra theo hướng rời xa vị trí của người nói (Rời chỗ người nói và đi làm việc gì đó).
    「~てくる」 Dùng để biểu thị những hành động, sự kiện xảy ra theo hướng lại gần với vị trí của người nói (Đi làm gì đó rồi quay lại chỗ người nói).

    Ví dụ:
    1) 飛行機(ひこうき)が飛(と)んでいきました。 Máy bay đã bay đi rồi. (Bay đi xa khỏi vị trí của người nói).
    2) 遠足(えんそく)が終(お)わって、みんな帰(かえ)っていった。 Buổi tham quan kết thúc, mọi người đã đi về.
    3) 毎朝(まいあさ)娘(むすめ)を学校(がっこう)へ連(つ)れていきます。 Mỗi buổi sáng hàng ngày tôi đưa con gái đến trường.
    4) 母(はは)はまだ帰(かえ)ってこなかった。 Mẹ vẫn chưa về nhà. (Người nói đang ở nhà)
    5) 明日(あした)そちらへ行(い)くとき、飲み物(のみもの)を買(か)っていきます。 Ngày mai khi đến chỗ đó, tôi sẽ mua đồ uống đến đấy.
    6) 社長(しゃちょう)が工場(こうじょう)から出(で)てきました。 Giám đốc đã từ nhà máy đi ra và đến đây. (Giám đốc làm xong việc và ra khỏi nhà máy di chuyển đến chỗ người nói).
    7) 書類(しょるい)を持(も)ってきてください。 Hãy mang tài liệu đến đây. (Người nói sai ai đó đi lấy tài liệu đến chỗ người nói).
    8) バス停(てい)まで歩(ある)いていきます。 Tôi sẽ đi bộ ra điểm xe buýt.
    9) 彼(かれ)は慌(あわ)てて、その橋(はし)のほうに走(はし)っていきました。 Anh ấy hoảng hốt và đã chạy về phía cây cầu đấy.
    10) 友達(ともだち)は私(わたし)に電話(でんわ)をかけてきた。 Bạn tôi gọi điện thoại đến cho tôi.

    + Ngoài những điều nêu ở bên trên 「~てくる」 và 「~ていく」 còn được sử dụng để diễn tả sự chuyển biến về mặt thời gian của một sự việc, sự kiện so với một mốc thời điểm mà người nói nhắc tới hoặc nghĩ tới.
    「~ていく」 Diễn tả sự việc có sự chuyển biến từ bây giờ đến tương lai, hoặc từ một mốc thời điểm nhất định đến sau đấy.
    「~てくる」 Dùng để diễn tả sụ việc xảy ra từ trước đến bây giờ, hoặc từ trước một mốc thời điểm nhất định nào đấy cho đến mốc đấy.
    Xem bảng cách chia 「~ていく」 và 「~てくる」 trong thì quá khứ, hiện tại, tương lai dựa vào mốc thời gian được nói đến. Mốc thời gian ở đây là dấu chấm màu đỏ.
    Ngữ pháp  ~ていく、~てくる Ví dụ:
    1) あの子(こ)はだんだん可愛(かわい)くなってくるね。 Đứa bé đó ngày càng đáng yêu nhỉ. (Mốc là quá khứ và có sự thay đổi tới hiện tại và tương lai có thể tiếp tục thay đổi).
    2) これからも英語(えいご)を勉強(べんきょう)していきます。 Từ bây giờ tôi cũng sẽ học tiếng Anh.(Mốc thời điểm là hiện tại, hành động diễn ra bắt đầu từ hiện tại tới tương lai.)
    3) 中国語(ちゅうごくご)を学(まな)ぶひとが増(ふ)えてきました。 Số người học tiếng Trung đã tăng lên. (Mốc thời điểm là quá khứ, bắt đầu từ quá khứ và tiếp tục đến bây giờ)
    4) これから寒(さむ)くなっていくでしょう。 Từ bây giờ trời sẽ lạnh đi. (Mốc thời điểm là hiện tại và kéo dài đến tương lai)
    5) 運動(うんどう)しなかったので、だんだん太(ふと)ってきた。 Vì không vận động nên ngày càng béo lên. (Mốc là từ quá khứ và kéo dần đến hiện tại)

    *** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N3