Cách chia động từ thể ます (masu) trong tiếng Nhật

Thể ます (masu) hay còn được gọi là thể lịch sự của động từ, thể ます (masu) được sử dụng khi chúng ta nói chuyện với những người hơn tuổi, cấp trên, hoặc những người chúng ta mới quen biết. Còn những thể trang trọng hơn thể ます nữa (kính ngữ) nhưng đối với những người mới học thì học thể ます rất là thú vị đấy.

1. Cách chia thể ます từ thể từ điển

1.1 Động từ nhóm 1
*Cách chia thể ます (masu) từ thể từ điển:
+ Chuyển đuổi [-う] (u) → thành đuôi [-い] (i) + ます (masu)
Ví Dụ:
かく (kaku)→ かきます (Kakimasu): Viết
かう (kau)→ かいます (Kaimasu): Mua
ぬぐ (nugu)→ ぬぎます (Nugimasu): Cởi ra
だす (dasu)→ だします (Dashimasu): Đưa, trao, nộp
たつ (tatsu)→ たちます (Tachimasu): Đứng
よぶ (yobu)→ よびます (Yobimasu): Gọi
よむ (yomu)→ よみます (Yomimasu): Đọc
とる (toru)→ とります (Torimasu): Chụp (ảnh)
しぬ (shinu)→ しにます (Shinimasu): Chết
1.2 Động từ nhóm 2
*Cách chia thể ます (masu) từ thể từ điển:
+ Chúng ta bỏ đuổi [-る](ru) + ます (masu)
Ví Dụ:
たべる (taberu) → たべます (tabemasu): ăn
みる (miru) → みます (mimasu): xem
おりる (oriru) → おります (orimasu): xuống
ねる (neru) → ねます (nemasu): Ngủ
おぼえる (oboeru) → おぼえます (oboemasu): Nhớ
おしえる (oshieru) → おしえます (oshiemasu): Dạy
1.3 Động từ nhóm 3
する (suru) → します (shimasu): Làm
くる (kuru) → きます (Kimasu): Đến

2.Thể khẳng định, phủ định của ます (masu)

Cách chia thể masu trong tiếng nhật 2.1 Thể khẳng định ở hiện tại ~ます
Ví Dụ:
わたしは おさけを のみます。 Tôi uống rượu
おかあさんは せんせいと はなします。 Mẹ nói chuyện với cô giáo
ミンさんはレポートを かきます。 Minh viết báo cáo
2.2 Thể phủ định ở hiện tại ~ません
Ví Dụ:
わたしは おさけを のみません。 Tôi không uống rượu
おかあさんは せんせいと はなしません。 Mẹ không nói chuyện với cô giáo
ミンさんはレポートをかきません。 Minh không viết báo cáo
2.3 Thể khẳng định ở quá khứ ~ました
Ví Dụ:
わたしは おさけを のみました。 Tôi đã uống rượu
おかあさんは せんせいと はなしました。 Mẹ đã nói chuyện với cô giáo
ミンさんはレポートを かきました。 Minh đã viết báo cáo
2.4 Thể phủ định ở quá khứ ~ませんでした
Ví Dụ:
わたしは おさけを のみませんでした。 Tôi đã không uống rượu
おかあさんは せんせいと はなしませんでした。 Mẹ đã không nói chuyện với cô giáo
ミンさんはレポートを かきませんでした。 Minh đã không viết báo cáo

*** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N5