~ないかぎり Nếu không...
Cấu trúc:
「Thể ない」 + 限(かぎ)り
Ý nghĩa: ~ないかぎり Được sử dụng để diễn tả phạm vi điều kiện [Nếu chừng nào mà trạng thái đấy chưa diễn ra thì..] hay là [Suốt trong lúc sự việc đó chưa xảy ra thì..] phía sau thường miêu tả trạng thái có được khi điều kiện đó được thành lập, nó có hàm ý là nếu điều kiện đó thay đổi thì trạng thái hiện tại có khả năng thay đổi theo.
~ないかぎり mang ý nghĩa là: Nếu không..,Chừng nào mà chưa..
Ví dụ:
1) 明日(あした)は、雨(あめ)が降(ふ)らない限(かぎ)り、10時(じゅうじ)に学校(がっこう)で会(あ)いましょう。 Ngày mai nếu không mưa thì chúng ta sẽ gặp nhau ở trường lúc 10 giờ.
2) この家(いえ)から出(で)ない限(かぎ)り、大丈夫(だいじょうぶ)だ。 Nếu không ra khỏi ngôi nhà này thì sẽ không sao.
3) 今(いま)のやり方(かた)を変(か)えない限(かぎ)り、悪(わる)い状況(じょうきょう)は続(つづ)くだろう。 Chừng nào mà chưa thay đổi cách làm hiện tại thì tình trạng tồi tệ vẫn tiếp diễn.
4) この工場(こうじょう)は許可(きょか)がない限(かぎ)り、見学(けんがく)できない。 Nhà máy này nếu không được phép thì không thể vào tham quan được.
5) この人数(にんずう)では、残業(ざんぎょう)しない限(かぎ)り仕事(しごと)は終(お)わらない。 Với số lượng người thế này mà không làm thêm giờ thì không thể hoàn thành công việc được.
6) 練習(れんしゅう)しない限(かぎ)り上達(じょうたつ)もありえない。 Nếu không luyện tập thì không thể nào có chuyện tiến bộ được.
7) 君(きみ)が決(き)めない限(かぎ)り、この提案(ていあん)が実験(じっけん)されないです。 Nếu bạn không quyết định thì đề án này cũng không thể thí nghiệm được.
8) 先生(せんせい)が教室(きょうしつ)を出(で)ない限(かぎ)り、学生(がくせい)も出(で)られません。 Nếu thầy giáo không ra khỏi lớp thì học sinh cũng không thể ra được.