Cách chia thể nai trong tiếng Nhật

Thể phủ định của động từ (thể ない): Có nghĩa là không (làm gì đó).
Những động từ kết thúc bằng ない được gọi là động từ thể ない hay Vない.

1. Động từ nhóm 1

*Cách chia thể ない (nai) từ thể từ điển
+ Những động từ kết thúc bằng [-う] (u) : Chuyển [-う] (u) → [-わ] (wa) + ない(nai)
Ví Dụ:
いう (iu) → いわない (iwanai): Không nói
あらう (arau)  → あらわない (arawanai): Không rửa
かう (kau) → かわない(kawanai): Không mua
+ Những động từ kết thúc có vần + う (u) → Chuyển う (u) thành vần あ (a) tương ứng+ ない(nai)
Ví Dụ:
いく (iku)→ いかない(ikanai): Đi
いそぐ (isogu) → いそがない(isoganai): Vội, gấp
なおす (naosu) → なおさない(naosanai): Sửa, chữa
のむ (nomu)→ のまない (nomanai): Uống
あそぶ (asobu)→ あそばない(asobanai) : Chơi
かつ (katsu)→ かたない(katanai): Thắng
あがる (agaru) → あがらない (agaranai): Tăng
Câu ví dụ: かのじょはおさけをのまない。 Cô ấy không uống rượu.
***Chú ý: ある(aru): Có → ない (nai): Không có.(Động từ bất quy tắc).
Cách chia thể nai trong tiếng Nhật

2. Động từ nhóm 2

*Cách chia thể ない (nai) từ thể từ điển.
Ở trong nhóm 2 này thì bỏ [-る] (ru) và sau đó + ない(nai)
Ví Dụ:
たべる (taberu)→ たべない (tabenai): Không ăn
みる (miru)→ みない (minai): Không xem
おりる (oriru)→ おりない (orinai): Không xuống (tàu, xe)
きる (kiru)→ きない (kinai): Không mặc
たりる (tariru) → たりない (tarinai): không đủ
おちる (ochiru)→おちない(ochinai): không rơi
Câu ví dụ: かのじょはパンをたべない。 Cô ấy không ăn bánh mì

3. Động từ nhóm 3

Cách chia thể ない (nai) từ thể từ điển: vì là những động từ bất quy tắc nên chỉ có cách thuộc lòng.
する (suru) → しない (shinai): Không làm
くる kuru → こない (konai): Không đến
Câu ví dụ: かのじょはバトミントンをしない。 Cô ấy không chơi cầu lông.

*** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N5