Ngữ Pháp Tiếng Nhật

NGỮ PHÁP N2- ~に基(もと)づいて/基(もと)づく/基(もと)づいた

JLPT N2 Ngày cập nhật: 27/04/2026

~に基(もと)づいて Dựa vào, dựa trên


Cấu trúc:
Danh từ + に基(もと)づき/に基(もと)づいて、~
Danh từ + に基(もと)づく/に基(もと)づいた + Danh từ 2

Ý nghĩa: ~に基(もと)づいて được sử dụng khi nói cái gì đó được sử dụng làm cơ sở, tiêu chuẩn hoặc căn cứ để thực hiện một việc gì đấy. Thường có nghĩa là: Dựa vào, dựa trên, dựa theo.
に基(もと)づき Là cách nói trang trọng, thường được sử dụng trong văn viết.
Ngữ pháp ~に基づいて

Ví dụ:
1) あの小説家(しょうせつか)はいつも事実(じじつ)に基づいて小説(しょうせつ)を書(か)いている。 Nhà văn đó luôn viết tiểu thuyết dựa trên những điều xảy ra trong thực tế.
2) 計画表(けいかくひょう)に基づいて行動(こうどう)する。 Hành động dựa trên bảng kế hoạch.
3) この建設計画(けんせつけいかく)は、どういう法律(ほうりつ)に基づいて行(おこな)われているんですか? Kế hoạch xây dựng này dựa trên luật gì để tiến hành thế?
4) 集(あつ)めた資料(しりょう)に基づいて、論文(ろんぶん)を書(か)いた。 Tôi đã viết luận văn dựa trên những tài liệu đã thu thập được.
5) 調査(ちょうさ)した資料(しりょう)に基づいて、レポートを書(か)いてください。 Hãy viết báo cáo dựa theo tài liệu đã điều tra.
6) 過去(かこ)の経験(けいけん)に基づいて判断(はんだん)を下(おろ)す。 Đưa ra phán đoán dựa trên kinh nghiệm quá khứ.
7) 公務員(こうむいん)の給与(きゅうよ)は、法律(ほうりつ)に基づいて決(き)められています。 Lương của viên chức nhà nước được quyết định dựa theo luật pháp.
8) 長年(ながねん)の経験(けいけん)に基づいた判断(はんだん)だから、信頼(しんらい)できる。 Đây là phấn đoán dựa trên kinh nghiệm lâu năm, nên có thể tin tưởng được.
9) 我々(われわれ)は今(いま)、公職選挙法(こうしょくせんきょほう)に基づく公正(こうせい)な選挙(せんきょ)の大切(たいせつ)さを再確認(さいかくにん)しなければならない。 Chúng ta giờ đây phải khẳng định lại tầm quan trọng của việc bầu cử công bằng, dựa trên luật bầu cử công chức.

*** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N2


Câu hỏi thường gặp

に基(もと)づいて/基(もと)づく/基(もと)づいた nghĩa là gì và dùng như thế nào? +

に基(もと)づいて/基(もと)づく/基(もと)づいた là mẫu ngữ pháp thuộc cấp độ N2 trong tiếng Nhật. Nền tảng học tiếng Nhật online miễn phí cho người Việt. Hãy xem chi tiết cấu trúc và ví dụ minh họa trong bài viết phía trên.

Cấu trúc câu với に基(もと)づいて/基(もと)づく/基(もと)づいた trong tiếng Nhật là gì? +

Cấu trúc: Danh từ + に基づいて, Danh từ + に基(もと)づく/基(もと)づいた + Danh từ 2, ~に基(もと)づいて được sử dụng khi nói cái gì đó được sử dụng làm cơ sở, tiêu chuẩn hoặc căn... Bài viết trình bày đầy đủ cấu trúc kèm ví dụ cụ thể để bạn dễ hiểu và áp dụng.

に基(もと)づいて/基(もと)づく/基(もと)づいた có xuất hiện trong đề thi JLPT N2 không? +

Có, に基(もと)づいて/基(もと)づく/基(もと)づいた là một trong những mẫu ngữ pháp trọng tâm của đề thi JLPT N2. Mẫu này thường xuất hiện trong phần đọc hiểu và sắp xếp câu. Nắm vững に基(もと)づいて/基(もと)づく/基(もと)づいた sẽ giúp bạn tự tin hơn khi làm bài thi.

Làm sao để phân biệt に基(もと)づいて/基(もと)づく/基(もと)づいた với các mẫu ngữ pháp tương tự? +

Mỗi mẫu ngữ pháp tiếng Nhật đều có sắc thái nghĩa riêng biệt. に基(もと)づいて/基(もと)づく/基(もと)づいた có đặc điểm sử dụng khác với các mẫu câu tương tự về ngữ cảnh và mức độ trang trọng. Bạn hãy đọc kỹ phần giải thích và ví dụ so sánh trong bài viết để hiểu rõ sự khác biệt.

Mục lục N2

Tài trợ

Quảng cáo sẽ hiển thị ở đây