NGỮ PHÁP N2- ~に基(もと)づいて/基(もと)づく/基(もと)づいた

~に基(もと)づいて Dựa vào, dựa trên


Cấu trúc:
Danh từ + に基(もと)づき/に基(もと)づいて、~
Danh từ + に基(もと)づく/に基(もと)づいた + Danh từ 2

Ý nghĩa: ~に基(もと)づいて được sử dụng khi nói cái gì đó được sử dụng làm cơ sở, tiêu chuẩn hoặc căn cứ để thực hiện một việc gì đấy. Thường có nghĩa là: Dựa vào, dựa trên, dựa theo.
に基(もと)づき Là cách nói trang trọng, thường được sử dụng trong văn viết.
Ngữ pháp ~に基づいて

Ví dụ:
1) あの小説家(しょうせつか)はいつも事実(じじつ)に基づいて小説(しょうせつ)を書(か)いている。 Nhà văn đó luôn viết tiểu thuyết dựa trên những điều xảy ra trong thực tế.
2) 計画表(けいかくひょう)に基づいて行動(こうどう)する。 Hành động dựa trên bảng kế hoạch.
3) この建設計画(けんせつけいかく)は、どういう法律(ほうりつ)に基づいて行(おこな)われているんですか? Kế hoạch xây dựng này dựa trên luật gì để tiến hành thế?
4) 集(あつ)めた資料(しりょう)に基づいて、論文(ろんぶん)を書(か)いた。 Tôi đã viết luận văn dựa trên những tài liệu đã thu thập được.
5) 調査(ちょうさ)した資料(しりょう)に基づいて、レポートを書(か)いてください。 Hãy viết báo cáo dựa theo tài liệu đã điều tra.
6) 過去(かこ)の経験(けいけん)に基づいて判断(はんだん)を下(おろ)す。 Đưa ra phán đoán dựa trên kinh nghiệm quá khứ.
7) 公務員(こうむいん)の給与(きゅうよ)は、法律(ほうりつ)に基づいて決(き)められています。 Lương của viên chức nhà nước được quyết định dựa theo luật pháp.
8) 長年(ながねん)の経験(けいけん)に基づいた判断(はんだん)だから、信頼(しんらい)できる。 Đây là phấn đoán dựa trên kinh nghiệm lâu năm, nên có thể tin tưởng được.
9) 我々(われわれ)は今(いま)、公職選挙法(こうしょくせんきょほう)に基づく公正(こうせい)な選挙(せんきょ)の大切(たいせつ)さを再確認(さいかくにん)しなければならない。 Chúng ta giờ đây phải khẳng định lại tầm quan trọng của việc bầu cử công bằng, dựa trên luật bầu cử công chức.

*** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N2