NGỮ PHÁP N2- ~に応(こた)えて
~に応(こた)えて Theo.., Đáp ứng..
Cấu trúc:
Danh từ + に応え/に応(こた)えて
Danh từ 1 + に応(こた)える + Danh từ 2
Ý nghĩa: Mẫu câu に応えて được sử dụng khi nói [Theo yêu cầu hoặc nguyện vọng của đối phương]. Nó mang ý nghĩa là: Theo/Đáp ứng/Đáp lại.
~に応(こた)えて Thường đi chung với những danh từ như: 希望(きぼう): Nguyện vọng; アンコール: Yêu cầu biểu diễn lại; 声援(せいえん): Tiếng hoan hô cổ vũ; 期待(きたい): Kỳ vọng; 要請(ようせい): Sự kêu gọi; 要求(ようきゅう): Yêu cầu.
~にこたえ Sử dụng trong văn viết.
Ví dụ:
1) 社員(しゃいん)の要求(ようきゅう)にこたえ、給料(きゅうりょう)を高(たか)めた。 Chúng tôi đã tăng lương theo yêu cầu của nhân viên.
2) 彼女(かのじょ)は、ファンの期待(きたい)に応えて大活躍(だいかつやく)した。 Đáp ứng sự kỳ vọng của người hâm mộ, cô ấy đã tích cực hoạt động khắp nơi.
3) 参加者(さんかしゃ)の要望(ようぼう)に応えて、次回(じかい)の説明(せつめい)には会長(かいちょう)自身(じしん)が出席(しゅっせき)することになった。 Đáp ứng lại nguyện vọng của người tham gia, những buổi trình bày lần tới sẽ có sự tham gia của ngài chủ tịch.
4) 社員(しゃいん)の要求(ようきゅう)に応えて、労働時間(ろうどうじかん)を短縮(たんしゅく)した。 Số giờ lao động đã được cắt giảm theo yêu cầu của nhân viên.
5) ワールドカップで原(はら)選手(せんしゅ)はサポーターの声援(せいえん)に応えて大活躍(だいかつやく)した。 Tại World Cup đáp ứng lại sự cổ vũ cuồng nhiệt của người hâm mộ vận động viên Hara đã thi đấu rất thành công.
6) 客(きゃく)の意見(いけん)に応えて、営業時間(えいぎょうじかん)を延長(えんちょう)する。 Chúng tôi sẽ kéo dài thời gian kinh doanh theo ý kiến của khách hàng.
7) 彼(かれ)も、みんなのリクエストに応えて、一曲(いっきょく)歌(うた)った。 Theo yêu cầu của mọi người anh ấy cũng hát một bài.
8) 両親(りょうしん)の期待(きたい)にこたえて、わたしはイギリスに留学(りゅうがく)した。 Đáp ứng sự kỳ vọng của cha mẹ, tôi đã đi du học ở Anh.
*** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N2
Câu hỏi thường gặp
に応(こた)えて nghĩa là gì và dùng như thế nào? +
に応(こた)えて là mẫu ngữ pháp thuộc cấp độ N2 trong tiếng Nhật. Nền tảng học tiếng Nhật online miễn phí cho người Việt. Hãy xem chi tiết cấu trúc và ví dụ minh họa trong bài viết phía trên.
Cấu trúc câu với に応(こた)えて trong tiếng Nhật là gì? +
Cấu trúc: Danh từ + に応え/に応(こた)えて, Danh từ 1 + に応(こた)える + Danh từ 2, Mẫu câu に応えて được sử dụng khi nói [Theo yêu cầu hoặc nguyện vọng của đối phương]. Nó... Bài viết trình bày đầy đủ cấu trúc kèm ví dụ cụ thể để bạn dễ hiểu và áp dụng.
に応(こた)えて có xuất hiện trong đề thi JLPT N2 không? +
Có, に応(こた)えて là một trong những mẫu ngữ pháp trọng tâm của đề thi JLPT N2. Mẫu này thường xuất hiện trong phần đọc hiểu và sắp xếp câu. Nắm vững に応(こた)えて sẽ giúp bạn tự tin hơn khi làm bài thi.
Làm sao để phân biệt に応(こた)えて với các mẫu ngữ pháp tương tự? +
Mỗi mẫu ngữ pháp tiếng Nhật đều có sắc thái nghĩa riêng biệt. に応(こた)えて có đặc điểm sử dụng khác với các mẫu câu tương tự về ngữ cảnh và mức độ trang trọng. Bạn hãy đọc kỹ phần giải thích và ví dụ so sánh trong bài viết để hiểu rõ sự khác biệt.