~にもかかわらず Cho dù là.., nhưng...

Cấu trúc:
  • 「Động từ thể thường 普通形(ふつうけい)」 + にもかかわらず
    Tính từ thể thường + にもかかわらず
    Danh Từ + にもかかわらず

    Ý nghĩa: Mẫu câu にもかかわらず dùng để diễn tả ý nghĩa “cho dù tình thế như thế”. Theo sau là cách nói diễn tả một tình trạng hoàn toàn ngược lại với kết quả đương nhiên dựa trên tình huống đó.
    ~にかかわらず mang ý nghĩa: Không phân biệt, tất cả đều như nhau
    Ngữ pháp ~にもかかわらず Ví dụ:
    1) 雨(あめ)にもかかわらず、大勢(おおぜい)の人々(ひとびと)が集(あつ)まった。 Dù trời mưa nhưng rất nhiều người đã tập trung rồi.
    2) 問題(もんだい)が易(やさ)しかったにもかかわらず、不注意(ふちゅうい)でミスをしてしまった。 Dẫu cho câu hỏi dễ nhưng vì không chú ý tôi đã làm sai.
    3) 友達(ともだち)は私(わたし)より成績(せいせき)が良(よ)かったにもかかわらず、試験(しけん)で実力(じつりょく)が出(だ)せずに、不合格(ふごうかく)になった。 Dù cho bạn tôi có thành tích học tập tốt hơn tôi, nhưng trong kỳ thi đã không thể hiện được thực lực và đã không đỗ.
    4) 彼(かれ)は熱(ねつ)があるにもかかわらず、サッカーの試合(しあい)に出場(しゅつじょう)した。 Anh ta dù bị sốt nhưng vẫn ra sân thi đấu bóng đá.
    5) 大学生(だいがくせい)にもかかわらず、基本的(きほんてき)な漢字(かんじ)が書(か)けない者(もの)がいる。 Cho dù là sinh viên đại học nhưng cũng có người không viết được chữ Kanji cơ bản.
    6) 天候(てんこう)にかかわらず、明日(あした)旅行(りょこう)に行(い)きます。 Ngày mai tôi vẫn sẽ đi du lịch bất kể thời tiết thế nào.
    7) 性別(せいべつ)にかかわらず、優(すぐ)れた人材(じんざい)を確保(かくほ)したい。 Tôi muốn đảm bảo có đủ nguồn nhân lực ưu tú, không phân biệt giới tính.
    8) 国籍(こくせき)にかかわらず、歓迎(かんげい)します。 Chúng tôi hoan nghênh tất cả mọi người không phân biệt quốc tịch.

    *** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N2