NGỮ PHÁP TIẾNG NHẬT N1 - ~もさることながら

~もさることながら Không chỉ...mà..



Cấu trúc:
Danh Từ + もさることながら

Ý nghĩa: Mẫu câu ~もさることながら được sử dụng để diễn tả ý [Thêm vào, còn hơn nữa...], điều nhắc đến ở vế 1 thì đã đành, đã công nhận rồi nhưng còn điều ở vế sau thì còn ở mức độ cao hơn nữa, mẫu câu này dùng để nhấn mạnh vế sau. Mẫu câu này mang ý nghĩa: Không chỉ...mà..,...thì hẳn nhiên rồi...càng hơn..

Ngữ pháp ~もさることながら

Ví dụ:
1) このバーは、ビールもさることながら、料理も美味しいです。 Quầy Bar này không chỉ có Bia mà đồ ăn cũng ngon.
2) 彼女は、料理もさることながら裁縫も得意だ。 Cô ấy việc nấu ăn thì hẳn nhiên rồi, ngay cả may vá cũng giỏi.
3) 試合に勝つには選手の実力もさることながら、運も必要なのだ。 Việc chiến thắng trong trận đấu thì phải dựa vào thực lực của các cầu thủ nhưng hơn thế nữa, may mắn cũng cần thiết.
4) このバイクはデザインもさることながら、性能もいい。 Chiếc xe máy này không chỉ thiết kế, mà cả tính năng cũng tốt.
5) 日本語の文法もさることながら、漢字もちゃんと勉強する必要がある。 Ngữ pháp tiếng Nhật thì đương nhiên rồi, việc học cẩn thận Kanji cũng cần thiết.
6) 私の大学は教室もさることながら、図書館もきれいです。 Trường đại học của tôi phòng học thì đương nhiên rồi, thư viện cũng sạch sẽ.
7) この歌手の歌は歌詞もさることながら、メロディーも良い。 Bài hát của ca sỹ này lời bài hát thì đương nhiên rồi, giai điệu cũng hay.
8) 専門知識もさることながら、コミュニケーション能力も必要だ。 Kiến thức chuyên môn là đương nhiên rồi, năng lực giao tiếp cũng cần thiết.

*** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N1