Ngữ Pháp Tiếng Nhật

NGỮ PHÁP TIẾNG NHẬT N1 - ~なり

JLPT N1 Ngày cập nhật: 27/04/2026

~なり Vừa mới...đã lập tức..



Cấu trúc:
Động từ thể từ điển Vる + なり

Ý nghĩa: Mẫu câu ~なり được sử dụng để diễn tả một hành động xảy vừa mới xảy ra thì liền ngay sau đó có một hành động khác cũng xảy ra.
Hành động trước và sau ~なり thì đều cùng một chủ thể (cùng một người).
Mẫu câu này không đi với những từ thể hiện ý chí, mệnh lệnh, cấm đoán, nguyện vọng..

Ngữ pháp ~なり

Ví dụ:
1) うちの息子は、晩ご飯を食べ終わるなり、ゲームを始めた。 Con trai tôi vừa mới ăn tối xong đã bắt đầu chơi điện tử.
2) 社長は会議室に入ってくるなり、大声で怒鳴った。 Giám đốc vừa bước vào phòng họp đã hét lớn lên.
3) 彼女は牛乳を一口飲むなり、吐き出してしまった。 Cô ấy vừa mới uống một ngụm sữa thì đã nôn ra ngay.
4) 彼女は、部屋に入るなり、泣き出した。 Cô ấy vừa vào phòng đã bật khóc.
5) その女は、犯人を見つけるなり、大声で叫んだ。 Người phụ nữ đấy vừa mới bắt gặp thủ phạm đã hét lớn lên.
6) 夫は、うちに帰ってくるなり、玄関で倒れてしまった。 Chồng tôi vừa mới về đến nhà đã gục ngã ở hành lang.
7) その歌手は、マイクを持つなり、歌い始めた。 Ca sỹ đấy vừa mới cầm micro là đã bắt đầu hát.
8) 隣の席の人は、授業が始まるなり、寝てしまった。 Buổi học vừa mới bắt đầu thì người ngồi bên cạnh đã ngủ mất.

*** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N1


Câu hỏi thường gặp

NGỮ PHÁP TIẾNG NHẬT N1 - ~なり nghĩa là gì và dùng như thế nào? +

NGỮ PHÁP TIẾNG NHẬT N1 - ~なり là mẫu ngữ pháp thuộc cấp độ N1 trong tiếng Nhật. Cấu trúc: Động từ thể từ điển Vる + なり Ý nghĩa: Mẫu câu ~なり được sử dụng để diễn tả một hành động xảy vừa mới xảy ra thì liền ngay sau đó có một hành động khác cũng xảy ra. Hành động trước và sau ~なり thì đều cùng một chủ thể (cùng một người). Hãy xem chi tiết cấu trúc và ví dụ minh họa trong bài viết phía trên.

Cấu trúc câu với NGỮ PHÁP TIẾNG NHẬT N1 - ~なり trong tiếng Nhật là gì? +

Cấu trúc: Động từ thể từ điển Vる + なり, Mẫu câu ~なり được sử dụng để diễn tả một hành động xảy vừa mới xảy ra thì liền ngay sau đó có một hành động khác... Bài viết trình bày đầy đủ cấu trúc kèm ví dụ cụ thể để bạn dễ hiểu và áp dụng.

NGỮ PHÁP TIẾNG NHẬT N1 - ~なり có xuất hiện trong đề thi JLPT N1 không? +

Có, NGỮ PHÁP TIẾNG NHẬT N1 - ~なり là một trong những mẫu ngữ pháp trọng tâm của đề thi JLPT N1. Mẫu này thường xuất hiện trong phần đọc hiểu và sắp xếp câu. Nắm vững NGỮ PHÁP TIẾNG NHẬT N1 - ~なり sẽ giúp bạn tự tin hơn khi làm bài thi.

Làm sao để phân biệt NGỮ PHÁP TIẾNG NHẬT N1 - ~なり với các mẫu ngữ pháp tương tự? +

Mỗi mẫu ngữ pháp tiếng Nhật đều có sắc thái nghĩa riêng biệt. NGỮ PHÁP TIẾNG NHẬT N1 - ~なり có đặc điểm sử dụng khác với các mẫu câu tương tự về ngữ cảnh và mức độ trang trọng. Bạn hãy đọc kỹ phần giải thích và ví dụ so sánh trong bài viết để hiểu rõ sự khác biệt.

Mục lục N1

Tài trợ

Quảng cáo sẽ hiển thị ở đây