~か~ないかのうちに Ngay khi, chỉ mới vừa...

Cấu trúc:
  • 「Động từ thể từ điển Vる」 + かないかのうちに
  • 「Động từ thể た Vた」 + かないかのうちに
  • 「Động từ thể ない Vない」 + かないかのうちに

    Ý nghĩa: Mẫu câu かないかのうちに Dùng để diễn tả một hành động chưa kịp kết thúc thì một hành động khác diễn ra, hay một hành động vừa kết thúc thì một hành động khác xảy ra.
    Sử dụng nhiều trong trường hợp không rõ hành động đó đã kết thúc chưa mà hành động sau đã diễn ra.
    Không dùng cho ngôi thứ nhất (Tôi).
    Mẫu câu này dùng để miêu tả và tường thuật nên vế sau không đi với thể ý chí, mệnh lệnh, sai khiến, rủ rê, nhờ vả...
    Ngữ pháp ~かないかのうちに Ví dụ:
    1) 娘(むすめ)が出かける出かけないかのうちに雨(あめ)が降(ふ)り出(だ)した。 Con gái tôi vừa ra khỏi nhà thì trời bắt đầu đổ mưa.
    2) 彼女(かのじょ)は、5時(じ)のベルが鳴(な)る鳴(な)らないかのうちに手(て)を止(と)め、工場(こうじょう)を飛(と)び出(だ)した。 Chuông 5 giờ chỉ mới vừa reo cô ấy đã dừng tay và chạy ngay ra khỏi nhà máy.
    3) 試合(しあい)に勝(か)つ勝(か)たないかのうちに、彼(かれ)らは喜(よろこ)んだ。 Họ đã vui mừng ngay khi vừa mới thắng trận đấu.
    4) 今朝(けさ)まだ目(め)が覚める覚(さ)めないかのうちに、友達(ともだち)が迎(むか)えに来(き)た。 Sáng nay tôi vừa tỉnh giấc thì bạn đã đến đón.
    5) 彼(かれ)は[いただきます]と言(い)う言(い)わないかのうちに食(た)べ始(はじ)めた。 Vừa nói xong câu [Itadakimasu] thì anh ấy đã bắt đầu ăn.
    6) 初(はじ)めての海外旅行(かいがいりょこう)で、現地(げんち)に着(つ)いた着(つ)かないかのうちに、財布(さいふ)が盗(ぬす)まれた。 Trong lần đầu tiên đi du lịch nước ngoài,vừa đặt chân đến nơi thì tôi đã bị lấy mất ví.
    7) 娘(むすめ)は[いってきます]と言(い)い終(お)わる終(お)わらないかのうちに玄関(げんかん)を飛(と)び出(だ)していった。 Con gái tôi vừa nói xong câu [Ittekimasu = Con đi chút đây] thì đã phóng ra hành lang đi mất.
    8) 子供(こども)は[おやすみなさい]と言(い)った言(い)わないかのうちに、もう眠(ねむ)ってしまった。 Con tôi vừa mới nói [Oyasuminasai = Chúc mẹ ngủ ngon] thì nó đã ngủ mất rồi.

    *** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N2