~からすると Xét về../ nhìn vào..thì...

Cấu trúc:
Danh từ + からすると

Ý nghĩa: Mẫu câu ~からすると dùng để diễn tả đầu mối, căn cứ của sự phán đoán dựa trên một lập trường, khía cạnh hay một góc độ nào đó. Hoặc diễn tả đứng trên quan điểm, lập trường của ai đó mà nhận xét, đánh giá thì..Xét về../ nhìn vào..thì..
Ngữ pháp ~からすると Ví dụ:
1) 症状(しょうじょう)からすると、心臓(しんぞう)の病気(びょうき)かもしれません。 Nhìn vào triệu chứng thì đây có lẽ là bệnh tim.
2) 米(こめ)を作(つく)る農家(のうか)からすると、涼(すず)しい夏(なつ)はあまりありがたくないことだ。 Nhìn từ góc độ của người nông dân trồng lúa thì mua hè mất mẻ không phải là điều đáng mừng.
3) あの車(くるま)は形(かたち)からすると、15年ぐらい前(まえ)のものだと思(おも)う。 Nhìn vào kiểu dáng cái ô tô kia thì tôi nghĩ nó là loại cách đây 15 năm rồi.
4) このチームの今(いま)の実力(じつりょく)からすると、勝(か)つのはかなり難(むずか)しい。 Xét về thực lực hiện tại của đội này thì chiến thắng là khá khó khăn.
5) 親(おや)からすると、何歳(なんさい)になっても子供(こども)は子供(こども)なのだ。 Nhìn từ góc độ cha mẹ thì dù có bao nhiêu tuổi thì con cái vẫn là đứa trẻ con.
6) 君(きみ)からすると、変(へん)に見(み)えるだろうけれどね。 Mặc dù nhìn từ góc độ của bạn thì điều này có vẻ kỳ cục lắm nhỉ.
7) 周(まわ)りの態度(たいど)からすると、あの人が有名人(ゆうめいじん)ではないでしょうか。 Nhìn từ thái độ những người xung quanh thì có lẽ người kia là một người nổi tiếng đúng không?
8) 足跡(あしあと)からすると犯人(はんにん)は女(おんな)だ。 Nhìn từ vết chân để lại thì tên tội phạm là một người phụ nữ.

*** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N2