Ngữ Pháp Tiếng Nhật

NGỮ PHÁP N2- ~かと思(おも)うと

JLPT N2 Ngày cập nhật: 27/04/2026

~かと思(おも)うと Vừa mới..


Cấu trúc:
Động từ 「Thể た (Vた)] + (か)と思(おも)うと/(か)と思ったら

Ý nghĩa: Mẫu câu ~かと思(おも)うと/かと思ったら diễn tả ý nghĩa [Một hành động diễn ra gần như đồng thời với một hành đống khác (Hai hành động xảy ra gần như là đồng thời)].
~かと思(おも)うと/かと思ったら mang ý nghĩa là: Ngay khi..thì đã..., Vừa mới..thì đã...
~かと思(おも)うと/かと思ったら  không sử dụng cho bản thân (Không dùng cho tôi).
~かと思(おも)うと Được sử dụng trong văn viết.
~かと思ったら  Được sử dụng trong hội thoại.
Ngữ pháp ~かと思うと

Ví dụ:
1) 彼(かれ)は空港(くうこう)に着(つ)いたと思うとパスポートを取(と)りに帰(かえ)った。 Anh ấy vừa mới thấy đến sân bay thì đã thấy quay về lấy hộ chiếu.
2) 花(はな)が咲(さ)いたと思ったら、もう散(ち)ってしまった。 Cứ nghĩ là hoa nở, ngờ đâu đã rúng hết rồi.
3) この時期(じき)は、晴(は)れていたかと思うと、急(きゅう)に雨(あめ)が降(ふ)り出(だ)すこともあるから、傘(かさ)を持(も)って行(い)ったほうがいい。 Mùa này trời có khi vừa thấy nắng lại đổ mưa bất chợt, bạn nên mang theo ô.
4) 彼女(かのじょ)は椅子(いす)に座(すわ)ったかと思(おも)うと、すぐに居眠り(いねむり)を始(はじ)めた。 Cô ấy vừa mới ngồi xuống ghế thì đã bắt đầu ngủ gật.
5) あの二人(ふたり)、さっきまでけんかしていたかと思ったら、もう仲良(なかよ)くしている。 Hai người đó vừa thấy cãi nhau lúc nãy xong mà giờ đã vui vẻ rồi.
6) ミン君(くん)は[さようなら]と言(い)ったかと思うと、教室(きょうしつ)を飛(と)び出(だ)していった。 Bạn Minh vừa nói [Tạm biệt] xong thì đã phóng ra khỏi lớp.
7) 日曜日(にちようび)なのに、お母(かあ)さん、忙(いそが)しそうだね。 さっき戻(もど)ったかと思うと、また出かけていった。 Tuy là ngày chủ nhật nhưng mẹ có vẻ bận rộn nhỉ. Vừa nãy về đến nhà mà đã đi mất rồi.
8) 息子(むすこ)は勉強(べんきょう)を始(はじ)めたかと思うと、もうゲームを始(はじ)めた。 Con trai tôi vừa mới thấy bắt đầu học thì đã thấy chơi điện tử rồi. (đã thấy con dừng học và chơi điện tử).

*** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N2


Câu hỏi thường gặp

かと思(おも)うと nghĩa là gì và dùng như thế nào? +

かと思(おも)うと là mẫu ngữ pháp thuộc cấp độ N2 trong tiếng Nhật. Nền tảng học tiếng Nhật online miễn phí cho người Việt. Hãy xem chi tiết cấu trúc và ví dụ minh họa trong bài viết phía trên.

Cấu trúc câu với かと思(おも)うと trong tiếng Nhật là gì? +

Cấu trúc: Động từ thể た + (か)と思(おも)うと/(か)と思ったら, Mẫu câu ~かと思(おも)うと diễn tả ý nghĩa [Một hành động diễn ra gần như đồng thời với một hành đống khác]... Bài viết trình bày đầy đủ cấu trúc kèm ví dụ cụ thể để bạn dễ hiểu và áp dụng.

かと思(おも)うと có xuất hiện trong đề thi JLPT N2 không? +

Có, かと思(おも)うと là một trong những mẫu ngữ pháp trọng tâm của đề thi JLPT N2. Mẫu này thường xuất hiện trong phần đọc hiểu và sắp xếp câu. Nắm vững かと思(おも)うと sẽ giúp bạn tự tin hơn khi làm bài thi.

Làm sao để phân biệt かと思(おも)うと với các mẫu ngữ pháp tương tự? +

Mỗi mẫu ngữ pháp tiếng Nhật đều có sắc thái nghĩa riêng biệt. かと思(おも)うと có đặc điểm sử dụng khác với các mẫu câu tương tự về ngữ cảnh và mức độ trang trọng. Bạn hãy đọc kỹ phần giải thích và ví dụ so sánh trong bài viết để hiểu rõ sự khác biệt.

Mục lục N2

Tài trợ

Quảng cáo sẽ hiển thị ở đây