~かと思(おも)うと Vừa mới..

Cấu trúc:
Động từ 「Thể た (Vた)] + (か)と思(おも)うと/(か)と思ったら

Ý nghĩa: Mẫu câu ~かと思(おも)うと/かと思ったら diễn tả ý nghĩa [Một hành động diễn ra gần như đồng thời với một hành đống khác (Hai hành động xảy ra gần như là đồng thời)].
~かと思(おも)うと/かと思ったら mang ý nghĩa là: Ngay khi..thì đã..., Vừa mới..thì đã...
~かと思(おも)うと/かと思ったら  không sử dụng cho bản thân (Không dùng cho tôi).
~かと思(おも)うと Được sử dụng trong văn viết.
~かと思ったら  Được sử dụng trong hội thoại.
Ngữ pháp ~かと思うと Ví dụ:
1) 彼(かれ)は空港(くうこう)に着(つ)いたと思うとパスポートを取(と)りに帰(かえ)った。 Anh ấy vừa mới thấy đến sân bay thì đã thấy quay về lấy hộ chiếu.
2) 花(はな)が咲(さ)いたと思ったら、もう散(ち)ってしまった。 Cứ nghĩ là hoa nở, ngờ đâu đã rúng hết rồi.
3) この時期(じき)は、晴(は)れていたかと思うと、急(きゅう)に雨(あめ)が降(ふ)り出(だ)すこともあるから、傘(かさ)を持(も)って行(い)ったほうがいい。 Mùa này trời có khi vừa thấy nắng lại đổ mưa bất chợt, bạn nên mang theo ô.
4) 彼女(かのじょ)は椅子(いす)に座(すわ)ったかと思(おも)うと、すぐに居眠り(いねむり)を始(はじ)めた。 Cô ấy vừa mới ngồi xuống ghế thì đã bắt đầu ngủ gật.
5) あの二人(ふたり)、さっきまでけんかしていたかと思ったら、もう仲良(なかよ)くしている。 Hai người đó vừa thấy cãi nhau lúc nãy xong mà giờ đã vui vẻ rồi.
6) ミン君(くん)は[さようなら]と言(い)ったかと思うと、教室(きょうしつ)を飛(と)び出(だ)していった。 Bạn Minh vừa nói [Tạm biệt] xong thì đã phóng ra khỏi lớp.
7) 日曜日(にちようび)なのに、お母(かあ)さん、忙(いそが)しそうだね。 さっき戻(もど)ったかと思うと、また出かけていった。 Tuy là ngày chủ nhật nhưng mẹ có vẻ bận rộn nhỉ. Vừa nãy về đến nhà mà đã đi mất rồi.
8) 息子(むすこ)は勉強(べんきょう)を始(はじ)めたかと思うと、もうゲームを始(はじ)めた。 Con trai tôi vừa mới thấy bắt đầu học thì đã thấy chơi điện tử rồi. (đã thấy con dừng học và chơi điện tử).

*** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N2