~だけあって/だけのことはある/だけある 

Cấu trúc:
  • 「Thể thường 普通形(ふつうけい)」 + だけあって/だけのことはある/だけある 
    Tính từ đuôi な + な/である + だけあって/だけのことはある/だけある
    Danh từ + (である) + だけあって/だけのことはある/だけある 

    Ý nghĩa: ~だけあって Là cách nói diễn tả ý nghĩa tương xứng với nỗ lực, địa vị hoặc kinh nghiệm của ai đấy. Được sử dụng để đánh gái cao một kết quả, năng lực hoặc điểm mạnh..,nào đấy tương xứng với nỗ lực, địa vì, kinh nghiệm này.
    ~だけあって thường đi chung với [さすがに]、[さすが].
    だけのことはある/だけある Thường được sử dụng ở cuối câu.
    Ngữ pháp ~だけあって Ví dụ:
    1) さすが本場(ほんば)だけあって、味(あじ)は格別(かくべつ)でした。 Đúng là món ăn chính gốc nên vị rất đặc biệt.
    2) さすがランク一位(いちい)だけあるね。 Đúng là đứng đầu danh sách có khác.
    3) なるほど彼(かれ)はすぐれた美男(びなん)であった。 ヨーロッパじゅう美男(びなん)の名(めい)をとどろかしただけのことはある。 Ông ấy thật sự là một người đàn ông rất đẹp trai. Chả trách vì thế mà danh tiếng của ông ấy lan khắp cả Châu âu.
    4) A: マイさんは足(あし)が長(なが)くてスタイルがいいね。 Chị Mai có một đôi chân dài và phong cách biểu diễn tốt nhỉ.
    B: さすが、若(わか)いときにバレリーナだっただけのことはあるね。 Đúng là hồi trẻ từng là vũ công có khác nhỉ.
    5) このギターは実(じつ)にいい音(おと)がする。名人(めいひん)が作(つく)っただけあるよ。 Cây đàn ghi ta này có âm thanh hay thật. Đúng là nghệ nhân làm ra có khác.
    6) 彼(かれ)は以前(いぜん)日本(にほん)に住(す)んでいただけあって、さすがにこの国(くに)のことをよく知(し)っている。 Anh ấy trước đây từng sống ở Nhật Bản, chả trách mà anh ấy rất rành về đất nước này.
    7) 彼女(かのじょ)はさすが学生時代(がくせいじだい)にやっていただけあって、今(いま)でもテニスが上手(じょうず)だ。 Quả đúng là hồi sinh viên đã từng chơi tennis có khác, đến bây giờ cô ấy vẫn chơi giỏi.
    8) 彼(かれ)はチームのキャプテンだけあってみんなに信頼(しんらい)されている。 Anh ta là đội trưởng của đội, vì vậy nên được mọi người tin tưởng.

    *** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N2