~だけましだ Nhưng vẫn còn hơn..

Cấu trúc:
  • 「Thể thường 普通形(ふつうけい)」 + だけましだ
    Tính từ đuôi な/Danh từ + である + だけましだ

    Ý nghĩa: Mẫu câu だけましだ được sử dụng khi diễn đạt ý nghĩa [Tình trạng sự vật sự việc như thế tuy là không được tốt cho lắm nhưng vẫn còn hơn, vẫn còn may].
    Mang ý nghĩa là: Nhưng vẫn còn hơn..,Nhưng cũng còn may vì, Kể cũng còn may vì.., Ít nhất..vẫn còn hơn.
    Ngữ pháp ~だけましだ Ví dụ:
    1) 今日(きょう)は寒(さむ)いが、雪(ゆき)が降(ふ)らないだけましだ。 Hôm nay lạnh đấy nhưng còn may vì không có tuyết rơi.
    2) この辺(へん)は不便(ふべん)だが、静(しず)かだけましだ。 Khu vực này tuy hơi bất tiện nhưng được cái là yên tĩnh.
    3) 財布(さいふ)をとられたが、パスポートが無事(ぶじ)だっただけましだ。 Tôi bị lấy mất ví nhưng vẫn còn may vì hộ chiếu thì không sao.
    4) 今度(こんど)のアルバイト、時給(じきゅう)は安(やす)いけど、交通費(こうつうひ)が出(で)るだけましです。 Công việc làm thêm lần này tuy lương giờ thấp nhưng được cái là có chi phí đi lại.
    5) 今回の風邪(かぜ)は、熱が出ても食欲(しょくよく)がなくならないだけましだ。 Đợt cảm cúm lần này, dù bị sốt nhưng ít nhất cũng không bị chán ăn.
    6) 今度(こんど)の部屋(へや)も駅(えき)から遠(とお)いけど、前(まえ)の部屋(へや)に比べて景色(けしき)がいいだけましだ。 Phòng lần này cũng xa nhà ga nhưng so với phòng trước đây thì ít nhất cảnh quan cũng đẹp hơn.
    7) 給料(きゅうりょう)が減(へ)ったけれど、首(くび)にならないだけましだ。 Tuy lương bị giảm nhưng còn may vì không bị đuổi việc.
    8) あなたは仕事(しごと)があるだけましだよ。わたしはくびになってしまった。 Bạn có việc là còn may mắn đấy tôi thì bị cho thôi việc rồi.

    *** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N2