~ばかりか Không chỉ ...mà còn..

Cấu trúc:
  • 「Thể thường 普通形(ふつうけい)」 + ばかりか
    Tính từ đuôi な/である + ばかりか
    Danh Từ (である) + ばかりか

    Ý nghĩa: Mẫu câu ばかりか diễn tả không chỉ A (mức độ nhẹ) mà còn B (mức độ mạnh hơn, còn hơn như thế).
    Thường mang ý nghĩa: Không chỉ...mà còn, không những..mà đến cả, không những....mà còn.
    ばかりでなく  được sử dụng với ý nghĩa tương tự với ばかりか
    Ngữ pháp ~ばかりか Ví dụ:
    1) あの人(ひと)は仕事(しごと)に熱心(ねっしん)であるばかりか、地域活動(ちいきかつどう)も積極的(せっきょくてき)にしている。 Người đó không chỉ chăm chỉ trong công việc mà ngay cả các hoạt động ở địa phương cũng rất tích cực tham gia.
    2) 彼女(かのじょ)は最近(さいきん)、遅刻(ちこく)が多(おお)いばかりか、ミスも目立(めだ)つ。 Gần đây cô ấy không chỉ đimuộn nhiều mà còn mắc khá nhiều lỗi.
    3) いくら薬(くすり)を飲(の)んでも、風(かぜ)が治(なお)らないばかりか、もっと悪(わる)くなってきました。 Cho dù có uống bao nhiêu thuốc đi chăng nữa thì bệnh cảm lạnh của tôi không những không khỏi mà càng nặng hơn.
    4) このレストランは味(あじ)が悪(わる)いばかりか、店員の態度(てんいんのたいど)もひどい。 Nhà hàng này không chỉ món ăn tồi mà thái độ của nhân viên cũng thật kinh khủng.
    5) 彼女(かのじょ)は漢字(かんじ)が書(か)けないばかりか、ひらがなもかたかなも書(か)けない。 Cô ấy không chỉ không viết được chữ Kanji mà còn không viết được cả chữ Hiragana và Katakana.
    6) この子(こ)は7歳(さい)なのに英語(えいご)ばかりか日本語(にほんご)も話(はな)せますよ。 Đứa bé này mới có 7 tuổi thế mà không những nói được tiếng Anh mà còn có thể nói được tiếng Nhật đấy.
    7) 勉強(べんきょう)ばかりかスポーツの面(めん)も優(すぐ)れている。 Không chỉ trong học hành mà ngay cả chơi thể thao bạn ý cũng giỏi.
    8) 彼(かれ)はサッカーばかりでなく、水泳(すいえい)もダンスも上手(じょうず)なんですよ。 Anh ấy không chỉ bóng đá mà còn bơi, nhảy đều giỏi đấy.

    *** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N2