~あまり Vì Quá ...,Vì rất...

Cấu trúc:
  • 「Thể thường 普通形(ふつうけい)」 + あまり
    Tính từ đuôi な + な + あまり
    Danh từ +  の + あまり

    Ý nghĩa: Mẫu câu ~あまり dùng để diễn đạt [Vì mức độ hơi quá so với thông thường, hoặc quá mức nên dẫn đến tình trạng không như thông thường hay kết quả không như mong muốn (không tốt)].
    ~あまり Thường được đi cùng với những từ diễn tả cảm xúc.
    Ngữ pháp ~あまり Ví dụ:
    1) 母(はは)は娘(むすめ)を心配(しんぱい)するあまり、倒(たお)れてしまった。 Mẹ tôi đã đổ bệnh vì quá lo lắng cho con gái.
    2) 妻(つま)が突然の事故(とつぜんのじこ)で亡(な)くなった。 彼(かれ)は悲(かな)しみのあまり心(こころ)の病(やまい)になってしまった。 Người vợ đã qua đời vì một tai nạn bất ngờ. Anh ấy đã hóa điên vì quá đau buồn.
    3) スピーチコンテストでは、緊張(きんちょう)のあまり、話(はな)す内容(ないよう)をかなり忘(わす)れてしまった。 Tại cuộc thi hùng biện, vì quá hồi hộp nên tôi đã quên mất cả nội dung cần nói.
    4) 合格(ごうかく)の知(し)らせを聞(き)いて、彼(かれ)はうれしさのあまり泣(な)き出(だ)した。 Khi nghe tin thi đỗ, anh ấy đã bật khóc vì quá vui sướng.
    5) 試験(しけん)の問題(もんだい)はやさしかったのに、考(かんが)えすぎたあまり、間違(まちが)えてしまった。 Mặc dù đề thi khá dễ nhưng do tôi suy nghĩ quá nhiều nên đã làm sai.
    6) ゲームを熱中(ねっちゅう)するあまり食事(しょくじ)をするのを忘(わす)れていました。 Quá mải chơi điện tử đến mức quên cả ăn.
    7) うれしさのあまり、彼女(かのじょ)は涙(なみだ)を流(なが)しました。 Cô ấy đã rơi nước mắt vì quá vui sướng.
    8) 怒(いか)りのあまり携帯電話(けいたいでんわ)を壊(こわ)した。 Tôi đã đập vỡ cái điện thoại di động vì quá tức giận.

    *** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N2