~っこない Tuyệt đối không.., không thể

Cấu trúc:
Động từ 「Thể ます](bỏ ます) + っこない

Ý nghĩa: Mẫu câu っこない được sử dụng để diễn tả [Phủ định một cách mạnh mẽ rằng không có khả năng xảy ra một điều gì đó, không thể nào có chuyện đó] theo ý chủ quan của người nói.
Thường mang ý nghĩa: Tuyệt đối không..,không thể..,làm gì có chuyện đấy.
Có ý nghĩa gần giống với các mẫu câu như 絶対(ぜったい)~しない/~するわけがない/~するはずがない.
Ngữ pháp ~っこない Ví dụ:
1) 一日(いちにち)でこの本(ほん)の文法(ぶんぽう)全部(ぜんぶ)なんて、覚(おぼ)えられっこない。 Tuyệt đối không thể nhớ hết được toàn bộ ngữ pháp của quyển sách này chỉ trong một ngày.
2) 車(くるま)なんて買(か)えっこないよ。 自転車(じてんしゃ)を買(か)うお金(かね)もないんだから。 Việc mua ô tô là không thể đâu. Vì đến tiền mua xe đạp tôi còn chẳng có nữa là.
3) A: 毎日(まいにち)6時間(じかん)は勉強(べんきょう)しなさい。 Mỗi ngày hãy học 6 tiếng.
B: そんなこと、できっこないよ。 Chuyện đó không thể làm được đâu.
4) ミンさんなんか、頼(たの)んだってやってくれっこないよ。 Những người như anh Minh, dù có nhờ cũng không có chuyện làm giúp đâu.
5) いくら彼女(かのじょ)に聞いても、本当(ほんとう)のことなんか言(い)いっこないよ。 Bạn có hỏi cô ta bao nhiêu đi chăng nữa, thì cô ấy cũng không nói thật đâu. 
6) あの人(ひと)は来(き)っこないよ、いつも約束(やくそく)を守(まも)らないんだから。 Người đó tuyệt đối không đến đâu. Vì lúc nào cũng không giữ lời hứa mà. 
7) 宝(たから)くじなんて、当(あ)たりっこないよ。確率(かくりつ)はすごく低(ひく)いんだ。 Xổ số thì không bao giờ trúng đâu. Vì xác suất cực thấp.
8) 明日(あした)は雨(あめ)なんて降(ふ)りっこないよ。天気予報(てんきよほう)では、晴(は)れだって言(い)ってたし。 Ngày mai nhất định trời không mưa đâu. Dự báo thời tiết có nói là ngày mai trời nắng...

*** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N2