~はもとより ~ Thì là tất nhiên rồi

Cấu trúc:
Danh từ + はもとより

Ý nghĩa: Mẫu câu này được dùng để diễn tả [Không chỉ như thế mà còn có những chuyện, những cái hơn thế nữa].
Có nghĩa là~ Thì là đương nhiên rồi, ..thì tất nhiên rồi. Nói chi..ngay cả.
Tương đương với mẫu câu 「はもちろん」 đã học ở ngữ pháp N3.
Ngữ pháp ~はもとより Ví dụ:
1) 大(おお)きい地震(じしん)が起(お)きると、電話(でんわ)はもとよりインターネットもつながりにくくなることがある。 Nếu xảy ra động đất thì không chỉ điện thoại mà cả internet cũng có lúc khó kết nối. 
2) 私(わたし)が生(う)まれた村(むら)は、電車(でんしゃ)はもとより、バスも通(かよ)っていない。 Ngôi làng nơi tôi sinh ra thì ngay cả xe buýt cũng không, nói chi đến tàu điện.
3) 今回(こんかい)の優勝(ゆうしょう)は、監督(かんとく)はもとより、応援(おうえん)してくれた人たちのおかげです。 Chiến thắng lần này ngoài công của huấn luyện viên còn là nhờ vào sự cổ vũ của mọi người.
4) 結果(けっか)はもとより、その過程(かてい)も大切(たいせつ)だ。 Không chỉ kết quả mà cả quá trình đạt đến kết quả đấy cũng quan trọng.
5) 彼女(かのじょ)は英語(えいご)はもとより、日本語(にほんご)もドイツ語(ご)もできる。 Cô ấy biết tiếng Anh thì đương nhiên rồi, hơn nữa còn biết cả tiếng Nhật và tiếng Đức.
6) この建物(たてもの)は、地震(じしん)はもとより、火事(かじ)にも強(つよ)いんです。 Tòa nhà này không chỉ chịu được động đất mà còn chống cả hỏa hoạn tốt.
7) 迎(むか)えに行(い)くのはもとより、彼女(かのじょ)の滞在中(たいざいちゅう)一切(いっさい)のお世話(せわ)をしなければならない。 Không chỉ có đi đón, tôi còn phải lo mọi việc chăm sóc trong suốt thời gian cô ấy ở lại.
8) あの美容院(びよういん)は、技術(ぎじゅつ)はもとより、雰囲気(ふんいき)や気遣(きづか)いもすばらしかったです。 Thẩm mỹ viện kia không chỉ có kỹ thuật mà bầu không khí và sự chăm sóc đã rất tuyệt vời.

*** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N2