~限(かぎ)り

1. Số lần, thời gian, không gian + 限(かぎ)り

Cấu trúc:
Số lần, thời gian, không gian + 限(かぎ)り

Ý nghĩa: Mẫu câu 限り đi với danh từ chỉ số lần, thời gian, không gian để diễn tả về giới hạn. Nó mang nghĩa là: Chỉ...
Trong trường hợp chỉ không gian thì nó chỉ đi với những cấu trúc: この場(ば)、その場(ば)、あの場(ば) (Chỗ này, chỗ đó, chỗ kia).
Ngữ pháp ~限り Ví dụ:
1) ミンさんは今年(ことし)限りで定年退職(ていねんたいしょく)することになっている。 Anh Minh đến hết năm nay là sẽ nghỉ hưu. (Giới hạn chỉ trong năm nay).
2) 今(いま)の話しはこの場(ば)限りで、忘れてください。 Câu chuyện này chỉ nói ở đây, nghe xong hãy quên đi nhé.
3) 勝負(しょうぶ)は1回(かい)限(かぎ)りだ。 たとえ負(ま)けても文句(もんく)は言(い)うな。 Thắng thua thì cũng chỉ trong một lần. Nếu như có thua cũng không được kêu ca.
4) その映画(えいが)の公園(こうえん)は、今週(こんしゅう)限りで打(う)ち切(き)られる。 Bộ phim đó đến hết tuần này sẽ ngừng công chiếu.
5) あの人(ひと)はその場(ば)限りの思(おも)いつきの意見(いけん)しか言(い)わない人(ひと)だ。 Người đó là người chỉ phát biểu những ý kiến mà anh ta chợt nghĩ ra ngay tại chỗ thôi.

2. 限(かぎ)り Hết mức.. .

Cấu trúc:
Vる + 限(かぎ)り
Danh Từ + の + 限(かぎ)り

Ý nghĩa: Mẫu câu 限り được sử dụng để biểu thị ý nghĩa [Giới hạn cao nhất, đến mức tối đa, hết sức, tất cả..]. Mẫu câu này mang ý nghĩa là: Hết mức.. .
Một số cụm từ hay được dùng với mẫu câu này như: できる限(かぎ)り: Cố gắng hết sức, 見渡(みわた)す限(かぎ)り: Ngút tầm mắt, 力(ちから)の限(かぎ)り: Hết sức lực.

Ví dụ:
1) 出来(でき)る限(かぎ)りの努力(どりょく)はした。 あとは結果(けっか)を待(ま)つだけだ。 Tôi đã cố gắng hết sức rồi. Giờ thì chỉ còn chờ kết quả nữa thôi.
2) 昔(むかし)この辺(へん)は見渡(みわた)すかぎり田(た)んぼだった。 Ngày xưa khu vực này là những cánh đồng lúa bao la ngút tầm mắt.
3) あの大統領(だいとうりょう)は、権力(けんりょく)の絶頂(ぜっちょう)にあったころ贅沢(ぜいたく)の限りをお尽(つ)くしていたそうだ。 Nghe nói tổng thống đó khi đạt đến đỉnh cao quyền lực đã sống vô cùng xa xỉ.
4) 試合中(しあいちゅう)では、みんな、あらん限(かぎ)りの声(こえ)を出して応援(おうえん)してくれた。 Trong suốt trận đấu, mọi người đã hò hét hết sức để cổ vũ cho chúng tôi.
5) 難民(なんみん)たちは持(も)てる限(かぎ)りの荷物(にもつ)を持(も)って逃(に)げてきた。 Người dân tị nạn đã trốn chạy đến đây mang theo bất cứ hành lý nào có thể sách theo được.

3. 限(かぎ)り Trong phạm vi.. .

Cấu trúc:
Vる/Vている/Vた + 限り/限りで/限りでは

Ý nghĩa: Mẫu câu 限り này thường đi với những động từ như 見(み)る、聞(き)く、調(しら)べる、 Để biểu thị ý nghĩa [Trong phạm vi nhìn được, nghe được, tìm hiểu được thì..]

Ví dụ:
1) 私(わたし)が知(し)る限り、彼(かれ)は無実(むじつ)です。 Theo như tôi biết thì anh ý vô tội.
2) ニュースで見(み)た限(かぎ)りでは、今年(ことし)の黄色(きいろ)の梅(うめ)の花(はな)、少(すこ)し早(はや)く咲(さ)くみたい。 Theo những gì đã xem trên tin tức thì dường như hoa mai vàng năm nay sẽ nở sớm hơn.
3) 聞(き)いた限(かぎ)りでは、あの二人(ふたり)は別(わか)れたらしい。 Theo những gì đã nghe được thì nghe nói hai người kia đã chia tay rồi.
4) 私(わたし)の知(し)っている限(かぎ)りでは、このレストランが一番(いちばん)美味(おい)しいですよ。 Theo như tôi biết thì nhà hàng này là ngon nhất đấy.
5) 私(わたし)の知(し)る限(かぎ)り、ミンさんは絶対(ぜったい)そんなことをするような人(ひと)ではない。 Trong phạm vi tôi biết thì anh Minh tuyệt đối không phải là người làm những việc như vậy.

4. 限(かぎ)り Chừng nào mà.. .

Cấu trúc:
Ý nghĩa: Mẫu câu 限り dùng để diễn tả phạm vi điều kiện [Trong suốt thời gian tiếp diễn trạng thái đấy, chừng nào mà trạng thái đấy chưa thay đổi thì..]. Phía sau mâu câu này thường diễn tả trạng thái xảy ra trong điều kiện đấy, nó có hàm ý là nếu điều kiện đấy thay đổi thì trạng thái phía sau sẽ có khả năng thay đổi.

Thể thông thường+ 限り/限りでは
Danh từ/Tính từ đuôi な + である + 限り/限りでは

1) 私(わたし)が生(い)きている限(かぎ)り、ご恩(おん)は決(けっ)して忘(わす)れません。 Chừng nào mà tôi còn sống thì ơn này tôi nhất định không quên.
2) 体(からだ)が丈夫(じょうぶ)な限り、社会活動(しゃかいかつどう)をしたいものだ。 Chừng nào còn khỏe mạnh thì tôi vẫn muốn tham gia các hoạt động xã hội.
3) 社会(しゃかい)である限りは、自分(じぶん)の行動(こうどう)に責任(せきにん)を持(も)つべきだ。 Chừng nào còn là người của xã hội thì phải có trách nhiệm với bản thân mình.
4) 親(おや)に頼(たよ)っているかぎり、本当(ほんとう)の大人(おとな)にはなれない。 Chừng nào vẫn còn phụ thuộc vào bố mẹ thì chưa thực sự có thể trở thành người lớn được.
5) プロである限り、その大会(たいかい)への出場資格(しゅつじょうしかく)はない。 Nếu là dân chuyên nghiệp thì không có tư cách tham gia hội thao đó.

*** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N2