Cách dùng ~一方(いっぽう)

1.~一方(いっぽう) Ngày càng...

Cấu trúc:
  • 「Động từ thể từ điển Vる」 + 一方/一方だ
  • 「Động từ thể từ điển Vる」 + 一方で、 ~

    Ý nghĩa: Mẫu 一方 này dùng để diễn tả tình trạng cứ ngày càng tiến triển không ngừng theo một chiều hướng nhất định nào đó. Thông thường được sử dụng cho những tình huống không tốt. Mang ý nghĩa là: Ngày càng...
    Chú ý: Mẫu câu này chỉ đi với những động từ diễn tả sự thay đổi như (上(あ)がる、減(へ)る、なる、悪(わる)くなる、良(よ)くなる..)

    Ví dụ:
    1) 最近(さいきん)、円(えん)は値上(ねあ)がりする一方だ。 Gần đây đồng yên ngày càng tăng giá.
    2) 最近(さいきん)パソコン通信(つうしん)の利用者(りようしゃ)は増(ふ)える一方だ。 Gần đây người dùng máy tính để trao đổi thông tin ngày càng tăng lên.
    3) 母の病状(びょうじょう)は悪化(あっか)する一方だった。 Bệnh tình của mẹ tôi lúc đó ngày càng xấu đi.
    4) 事態(じたい)は悪(わる)くなる一方だ。 Tình thế ngày càng xấu đi.
    5) 台風(たいふう)は激(はげ)しくなる一方です。 Cơn bão ngày càng trở nên mãnh liệt.
    6) わが社(しゃ)の経済状況(けいざいじょうきょう)は悪(わる)くなる一方です。 Tình hình kinh tế của công ty chúng tôi ngày càng xấu đi.
    7) 仕事(しごと)は忙(いそが)しくなる一方で、このままだといつかは倒(たお)れてしまいそうだ。 Công việc ngày càng trở nên bận rộn, nếu cứ như thế này có lẽ một lúc nào đó tôi sẽ gục mất.
    8) 物価(ぶっか)は上(あ)がる一方だ。 Giá cả ngày càng tăng.  
    Ngữ pháp ~一方

    2.~一方(いっぽう) Một mặt thì..mặt khác thì

    • 「Thể thường 普通形(ふつうけい)」 + 一方/一方で
      Danh từ/Tính từ đuôi な có thể dùng である + 一方

      Ý nghĩa: Diễn tả ý nghĩa [Song song với việc tiến hành một việc gì đó, đồng thời cũng tiến hành một việc khác], hoặc là [So sánh giữa hai sự việc] hay là [Nêu lên sự đối lập nhau]. Mang ý nghĩa là: Một mặt thì..mặt khác thì.

      Ví dụ:
      1) わたしの仕事(しごと)は夏(なつ)は非常(ひじょう)に忙(いそが)しい一方、冬(ふゆ)は暇(ひま)になる。 Công việc của tôi mùa hè thì rất bận rộn nhưng mặt khác mùa đông lại trở nên rảnh rỗi.
      2) 地球上(ちきゅうじょう)には豊(ゆた)かな人がいる一方で、明日(あした)食べ物(たべもの)もない人がいる。 Trên thế giới có những người giàu, nhưng mặt khác cũng có những người không có cả thức ăn cho ngày hôm sau.
      3) このあたりは、静(しず)かな一方、不便(ふべん)である。 Xung quanh đây một mặt là yên tĩnh nhưng mặt khác thì bất tiện.
      4) いい親(おや)は厳(きび)しく叱(しか)る一方で、ほめることも忘(わす)れない。 Cha mẹ tốt thì một mặt là la mắng nghiêm khắc, nhưng mặt khác cũng không quên khen ngợi con cái.
      5) 日本は工場(こうじょう)製品(せいひん)の輸出国(ゆしゅつくに)である一方、原材料(げんざいりょう)や農産物(のうさんぶつ)の輸入国(ゆにゅうくに)でもある。 Một mặt thì nước Nhật là nước xuất khẩu hàng công nghệ, nhưng mặt khác lại là nước nhập khẩu nông sản và nguyên vật liệu.
      6) 仕事(しごと)をする一方で、遊(あそ)ぶことも忘(わす)れない、そんな若者(わかもの)が増(ふ)えている。 Một mặt là làm việc, một mặt là không quên chơi, những người trẻ như vậy đang tăng lên.

      *** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N2