NGỮ PHÁP N2- ~はともかく
~はともかく Khoan bàn đến, khoan hãy nói đến..
Cấu trúc:
Danh từ + はともかく
Ý nghĩa: Mẫu câu はともかく là cách nói so sánh giữa hai sự việc, dùng để diễn tả ý nghĩa [Sự việc này thì cũng cần xem xét nhưng sự việc đằng sau thì quan trọng hơn ở thời điểm này, vì vậy cần xem xét trước].
Ví dụ:
1) 日本(にほん)の料理(りょうり)は味(あじ)はともかく、色(いろ)を見(み)るだけで食(た)べたいと思(おも)う。 Món ăn Nhật chưa nói đến vị mà chỉ nhìn màu sắc thôi cũng muốn ăn rồi.
2) 値段(ねだん)はともかく、デザインのほうが気(き)に入(い)った。 Giá cả thì khoan hãy bàn tới, tôi rất thích thiết kế này.
3) 曲(きょく)はともかく、歌詞(かし)は素晴(すば)らしい。 Chưa nói đến giai điệu, lời bài hát này rất tuyệt.
4) デザインはともかく、作(つく)りはしっかりしている。 Chưa nói đến thiết kế, quan trọng là phải làm một cách chắc chắn.
5) 学歴(がくれき)はともかく人柄(ひとがら)にやや難点(なんてん)がある。 Qúa trình học tập để sau, về nhân cách thì có chỗ chưa được.
6) 彼女(かのじょ)が行(い)くかどうかはともかく、初(はじ)めの計画(けいかく)通(どお)り旅行(りょこう)しよう。 Khoan nói đến cô ấy có đi hay không, cứ đi du lịch theo kế hoạch ban đầu đi.
7) その人(ひと)の性格(せいかく)はともかく、仕事(しごと)がちゃんとできる人かどうかが知(し)りたい。 Tính cách của người đấy như nào thì khoan hãy bàn tới, tôi muốn biết người đấy có làm việc cẩn thận hay không.
8) 見(み)かけはともかく味(あじ)はよい。 Khoan bàn đến vẻ ngoài, món này có vị ngon.
*** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N2
Câu hỏi thường gặp
はともかく nghĩa là gì và dùng như thế nào? +
はともかく là mẫu ngữ pháp thuộc cấp độ N2 trong tiếng Nhật. Nền tảng học tiếng Nhật online miễn phí cho người Việt. Hãy xem chi tiết cấu trúc và ví dụ minh họa trong bài viết phía trên.
Cấu trúc câu với はともかく trong tiếng Nhật là gì? +
Cấu trúc: Danh từ + はともかく, Mẫu câu はともかく là cách nói so sánh giữa hai sự việc, dùng để diễn tả ý nghĩa [Sự việc này thì cũng cần xem xét nhưng sự việc... Bài viết trình bày đầy đủ cấu trúc kèm ví dụ cụ thể để bạn dễ hiểu và áp dụng.
はともかく có xuất hiện trong đề thi JLPT N2 không? +
Có, はともかく là một trong những mẫu ngữ pháp trọng tâm của đề thi JLPT N2. Mẫu này thường xuất hiện trong phần đọc hiểu và sắp xếp câu. Nắm vững はともかく sẽ giúp bạn tự tin hơn khi làm bài thi.
Làm sao để phân biệt はともかく với các mẫu ngữ pháp tương tự? +
Mỗi mẫu ngữ pháp tiếng Nhật đều có sắc thái nghĩa riêng biệt. はともかく có đặc điểm sử dụng khác với các mẫu câu tương tự về ngữ cảnh và mức độ trang trọng. Bạn hãy đọc kỹ phần giải thích và ví dụ so sánh trong bài viết để hiểu rõ sự khác biệt.