NGỮ PHÁP N5 - CÁCH SỬ DỤNG TÍNH TỪ TRONG TIẾNG NHẬT
JLPT N3
Ngày cập nhật: 27/04/2026
A. Tính từ khi kết hợp với Danh Từ và Động Từ
1. Tính từ đứng trước Danh từ và bổ nghĩa cho Danh từ:
な-Adj なN
い-Adj いN
+ Tính từ đuôi ~い:
Ví Dụ:
くろいテレビ Cái Tivi màu đen.
おおきいパソコン Cái máy Vi tính to.
たかいやま Ngọn núi cao.
+ Tính từ đuôi ~な:
Ví Dụ:
ゆうめいなひと Người nổi tiếng.
きれいなへや Phòng đẹp.
まじめなひと Người nghiêm túc.
2. Trạng từ hóa tính từ để bổ nghĩa cho Động Từ:
+ Tính từ đuôi ~い:
Cấu trúc: Tính từ đuôi ~い(bỏ い) + く + Động Từ
Ví Dụ:
はやく いってください。 Hãy đi nhanh lên. はやい: Nhanh → はやく
ねぎを こまかく きります。 Cắt nhỏ hành. こまかい: Chi tiết, nhỏ, tỉ mỉ → こまかく
おそく きますね。 Bạn đến chậm nhỉ. おそい: Chậm, muộn → おそく
+ Tính từ đuôi ~な:
Cấu trúc: Tính từ đuôi ~な(bỏ な) + に + Động Từ
Ví Dụ:
まじめに べんきょうしてください。 Hãy học hành nghiêm túc. まじめな: Nghiêm túc → まじめに
だいじに ものを つかいます。 Tôi sử dụng cẩn thận đồ đạc. だいじな: Quan trọng, cẩn trọng → だいじに
きれいに へやを そうじします。 Tôi sẽ dọn nhà sạch sẽ. きれいな: Đẹp, sạch → きれいに
B. Tính từ + なる(naru) Trở nên...trở thành
+ Tính từ đuôi ~い:
Cấu trúc: Tính từ đuôi ~い(bỏ い) + く + なる
Ví Dụ:
このほんは ふるくなりました。 Cuốn sách này đã trở nên cũ rồi.
このへやは あかるくなります。 Phòng này sẽ trở nên sáng sủa.
かみは しろくなりました。 Giấy trở nên trắng.
+ Tính từ đuôi ~な:
Cấu trúc: Tính từ đuôi ~な(bỏ な) + に + なる
Ví Dụ:
このりょうりは ゆうめいになりました。 Món ăn này đã trở nên nổi tiếng.
ミンさんのへやは きれいになりました。 Phòng của Minh đã trở nên đẹp đẽ.
かのじょは えいごが じょうずになりました。 Cô ấy đã giỏi tiếng anh hơn rồi.
C. Cách nối 2 hay nhiều tính từ với nhau
Cách dùng:
- Khi nối hai hay nhiều tính từ của cùng 1 chủ thể, nếu đi trước là tính từ đuôi い thì đuôi い sẽ được bỏ đi thay thế bằng くて, các tính từ có thể được cách nhau bởi dấu phẩy.
Ví Dụ:
おおきくて、あたらしいです。 To và mới. おおきい: to , あたらしい: mới
ちいさくて、ふるいです。 Nhỏ và cũ. ちいさい: Nhỏ, ふるい:Cũ
よくて、やすいです。 Tốt và rẻ. よい: Tốt, やすい: rẻ
- Khi nối hai hay nhiều tính từ của cùng 1 chủ thể, nếu đi trước là tính từ đuôi な thì đuôi な sẽ được bỏ đi thay thế bằng で, các tính từ có thể được cách nhau bởi dấu phẩy.
- Cách nối này có nghĩa là " và " do vậy không sử dụng để nối 2 câu có ý nghĩa trái ngược với nhau.
- Thì của cả câu được chia ở câu đứng sau cùng.
Ví Dụ:
げんきで、わかいです。 Khỏe và trẻ. げんきな: Khỏe, わかい: Trẻ.
ゆうめいで、きれいです。 Nổi tiếng và đẹp. ゆうめいな: Trẻ, きれいな: Đẹp.
Ví dụ:
Namさんは わかくて、げんきです。 Anh Nam trẻ và khỏe mạnh. わかい: Trẻ, げんきな: Khỏe
ハノイは 人(ひと)がおおくて、にぎやかです。 Hà Nội đông người và nhộn nhịp. おおい: Đông đúc, にぎやかな: Nhộn nhịp
*** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N5
Câu hỏi thường gặp
NGỮ PHÁP N5 - CÁCH SỬ DỤNG TÍNH TỪ TRONG TIẾNG NHẬT - Những điều cần biết? +
Nền tảng học tiếng Nhật online miễn phí cho người Việt. Đây là những kiến thức hữu ích dành cho người Việt đang sinh sống hoặc có kế hoạch đến Nhật Bản.
NGỮ PHÁP N5 - CÁCH SỬ DỤNG TÍNH TỪ TRONG TIẾNG NHẬT có khó không? +
Nhìn chung quy trình không quá phức tạp nếu bạn chuẩn bị đầy đủ thông tin và giấy tờ cần thiết. Bài viết phía trên đã hướng dẫn chi tiết từng bước để bạn thực hiện dễ dàng.
Người Việt Nam cần lưu ý gì khi ngữ pháp n5 - cách sử dụng tính từ trong tiếng nhật? +
Có một số điều quan trọng mà người Việt Nam cần chú ý, bao gồm quy định pháp luật, thủ tục giấy tờ, và những khác biệt văn hóa giữa Việt Nam và Nhật Bản. Chi tiết được trình bày trong bài viết phía trên.