A. Tính từ khi kết hợp với Danh Từ và Động Từ

1. Tính từ đứng trước Danh từ và bổ nghĩa cho Danh từ:

な-Adj なN
い-Adj いN

+ Tính từ đuôi ~い:
Ví Dụ:
くろいテレビ Cái Tivi màu đen.
おおきいパソコン Cái máy Vi tính to.
たかいやま  Ngọn núi cao.

+ Tính từ đuôi ~な:
Ví Dụ:
ゆうめいなひと  Người nổi tiếng.
きれいなへや  Phòng đẹp.
まじめなひと  Người nghiêm túc.

2. Trạng từ hóa tính từ để bổ nghĩa cho Động Từ:

+ Tính từ đuôi ~い:
Cấu trúc: Tính từ đuôi ~い(bỏ い) + く + Động Từ
Ví Dụ:
はやく いってください。 Hãy đi nhanh lên. はやい: Nhanh → はやく
ねぎを こまかく きります。 Cắt nhỏ hành. こまかい: Chi tiết, nhỏ, tỉ mỉ → こまかく
おそく きますね。 Bạn đến chậm nhỉ. おそい: Chậm, muộn → おそく

+ Tính từ đuôi ~な:
Cấu trúc: Tính từ đuôi ~な(bỏ な) + に + Động Từ
Ví Dụ:
まじめに べんきょうしてください。 Hãy học hành nghiêm túc. まじめな: Nghiêm túc → まじめに
だいじに  ものを つかいます。 Tôi sử dụng cẩn thận đồ đạc. だいじな: Quan trọng, cẩn trọng → だいじに
きれいに へやを そうじします。 Tôi sẽ dọn nhà sạch sẽ. きれいな: Đẹp, sạch → きれいに
Cách sử dụng tính từ trong tiếng nhật

B. Tính từ + なる(naru) Trở nên...trở thành

+ Tính từ đuôi ~い:
Cấu trúc: Tính từ đuôi ~い(bỏ い) + く + なる
Ví Dụ:
このほんは ふるくなりました。  Cuốn sách này đã trở nên cũ rồi.
このへやは あかるくなります。  Phòng này sẽ trở nên sáng sủa.
かみは しろくなりました。  Giấy trở nên trắng.

+ Tính từ đuôi ~な:
Cấu trúc: Tính từ đuôi ~な(bỏ な) + に + なる
Ví Dụ:
このりょうりは ゆうめいになりました。 Món ăn này đã trở nên nổi tiếng.
ミンさんのへやは きれいになりました。 Phòng của Minh đã trở nên đẹp đẽ.
かのじょは えいごが じょうずになりました。 Cô ấy đã giỏi tiếng anh hơn rồi.

C. Cách nối 2 hay nhiều tính từ với nhau

Cách dùng:
- Khi nối hai hay nhiều tính từ của cùng 1 chủ thể, nếu đi trước là tính từ đuôi い thì đuôi い sẽ được bỏ đi thay thế bằng くて, các tính từ có thể được cách nhau bởi dấu phẩy.
Ví Dụ:
おおきくて、あたらしいです。 To và mới.  おおきい: to , あたらしい: mới
ちいさくて、ふるいです。 Nhỏ và cũ.  ちいさい: Nhỏ, ふるい:Cũ
よくて、やすいです。 Tốt và rẻ.  よい: Tốt, やすい: rẻ
- Khi nối hai hay nhiều tính từ của cùng 1 chủ thể, nếu đi trước là tính từ đuôi な thì đuôi な sẽ được bỏ đi thay thế bằng , các tính từ có thể được cách nhau bởi dấu phẩy.
- Cách nối này có nghĩa là " và " do vậy không sử dụng để nối 2 câu có ý nghĩa trái ngược với nhau.
- Thì của cả câu được chia ở câu đứng sau cùng.
Ví Dụ:
げんきで、わかいです。 Khỏe và trẻ.  げんきな: Khỏe, わかい: Trẻ.
ゆうめいで、きれいです。 Nổi tiếng và đẹp.  ゆうめいな: Trẻ, きれいな: Đẹp.
Ví dụ:
Namさんは わかくて、げんきです。 Anh Nam trẻ và khỏe mạnh.  わかい: Trẻ, げんきな: Khỏe
ハノイは 人(ひと)がおおくて、にぎやかです。 Hà Nội đông người và nhộn nhịp.  おおい: Đông đúc, にぎやかな: Nhộn nhịp

*** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N5