わたしは N がほしいです。

Ý Nghĩa: Tôi muốn có cái gì đó, biểu hiện mong muốn, nguyện vọng của người nói

Cấu Trúc: Chủ Ngữ + は + Danh Từ (N) + がほしいです。

Ví Dụ:
1) わたしは パソコン がほしいです。 Tôi muốn có máy tính.  パソコン: Máy tính.
2) ぼくは こいびと がほしいです。 Tôi muốn có người yêu. (こいびと: Người yêu, ぼく: Tôi, dùng cho đàn ông, con trai).
3) ぼくは バイク がほしいです。 Tôi muốn có xe máy. バイク: Xe máy.
Cách sử dụng ~がほしい

Thể phủ định của ~ほしい

Cấu Trúc: Chủ Ngữ + は + Danh Từ (N) + は + ほしいです。

Ý Nghĩa: Dùng để diễn tả người nói không mong muốn gì đó.
*Chú ý: Trong mẫu câu phủ định và mẫu câu so sánh thì không sử dụng mà sử dụng
Ví Dụ:
1) わたしは パソコン ほしくないです。 Tôi không muốn có máy tính.
2) ゆびわは あまり ほしくありませんが、このネックレスはとてもほしいです。 Nhẫn thì tôi không thích lắm, nhưng cái vòng đeo cổ này thì tôi rất thích.

~ほしいですが

Ý nghĩa: Mẫu câu này sử dụng để nói lên mong muốn với người đối diện, để người đấy đáp ứng cho mình.
Ví Dụ:
1)すみません、ホッチキスがほしいですが Xin lỗi, cho tôi cái dập ghim được không?
2) すみません、 じゅうでんがほしいですが。 Xin lỗi, cho tôi cái sạc pin được không?

Chú ý khi sử dụng ~ほしい

① không sử dụng để diễn tả nguyện vọng, mong muốn của người thứ 3、không dùng để hỏi trực tiếp cấp trên hoặc người không quen biết.
Ví Dụ:
×  かのじょは バイクがほしいです。 (Cách dùng sai)
× しゃちょう、あたらしいくるま がほしいですか? (Cách dùng sai)

② Danh từ không sử dụng với がほしい.
1) ○ じかんがほしいです。 Tôi muốn có thời gian. đây là cách dùng đúng.
2)  × りょこうがほしいです。 Không dùng
じかん:thời gian là Danh từ, りょこう: Du lịch cũng là Danh từ nhưng × りょこうがほしいです thì không dùng.

*** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N5