NGỮ PHÁP N4- NGỮ PHÁP ~にする、くする
1. Động từ + ことにする: Quyết định làm gì, không làm gì
Cấu trúc:
[Động từ thể từ điển, Động từ thể ない] + ことにする
Xem thể từ điển tại đây:
- Thể từ điển của động từ Xem cách chia thể ない tại đây:
- Cách chia thể ない Ví dụ:
1) ヨガをすることにしました。 Tôi đã quyết định sẽ tập yoga.
2) ダイエットのために、ポテトチップスを食(た)べないことにします。 Vì ăn kiêng nên tôi quyết định sẽ không ăn khoai tây chiên.
3) あのアイデアは使(つか)わないことにしました。 Tôi đã quyết định không sử dụng ý tưởng đấy.
4) 疲(つか)れたから、今日(きょう)は早(はや)く寝(ね)ることにします。 Vì đã mệt nên hôm nay tôi quyết định sẽ đi ngủ sớm.
5) 私(わたし)は国(くに)に帰(かえ)らないで、日本(にほん)に残(のこ)ることにしました。 Tôi không trở về nước và đã quyết định ở lại Nhật bản.
6) 健康(けんこう)のために、自転車(じてんしゃ)で学校(がっこう)に来(く)ることにしました。 Vì sức khỏe tôi đã quyết định đến trường bằng xe đạp.
7) 学校(がっこう)をやめることにします。 Tôi quyết định sẽ nghỉ học.
8) 明日(あした)からタバコを吸(す)わないことにしました。 Tôi đã quyết định không hút thuốc lá từ ngày mai.
Chú ý: ことにしています diễn đạt một điều gì đó đã trở thành thói quen, thành lệ , căn cứ vào quyết định nào đó. Do đó, ことにしています không thể dùng được trong những trường hợp biểu thị một thói quen hoặc nghi thức thông thường.
Ví dụ:
1) 毎朝(まいあさ)、30分(ぶん)ジョギングすることにしています。 Tôi quyết định sáng nào cũng chạy bộ 30 phút.
2) 1日(いちにち)に1回(いっかい)、野菜(やさい)ジュースを飲(の)むことにしています。 Tôi quyết định mỗi ngày một lần uống nước ép rau quả.
2. Danh từ + にする: Quyết định chọn
Cấu trúc:
Danh từ + にする
Ví dụ:
1) 私はマンゴージュースにします。 Tôi chọn sinh tố xoài.
2) ピクニックは、今度(こんど)の土曜日(どようび)にしましょう。 Chúng ta sẽ đi cắm trại vào thứ 7 tuần tới.
3) 冬(ふゆ)休(やす)みの旅行(りょこう)はアメリカにします。 Tôi quyết định chọn nước mỹ để du lịch vào kỳ nghỉ đông.
3. Tính từ + する: Làm cho
Cấu trúc:
Tính từ đuôi い(bỏ い) + くする
Tính từ đuôi な + にする
Ví dụ:
1) 暑(あつ)いから、エアコンをつけて、部屋(へや)を涼(すず)しくする。 Vì trời nóng nên tôi bật điều hòa cho phòng mát.
2) 最近(さいきん)、車(くるま)を新(あたら)しくしました。 Gần đây tôi đã làm mới chiếc ô tô.
3) 家(いえ)の壁(かべ)を白(しろ)くします。 Tôi sẽ sơn trắng bức tường nhà.
4) うちの会社(かいしゃ)をもっとよくしたい。 Tôi muốn làm cho công ty của tôi tốt hơn nữa.
5) トイレを掃除(そうじ)して、きれいにしました。 Tôi đã dọn nhà về sinh và làm cho nó sạch.
6) 結婚(けっこん)したら、あなたを幸(しあわ)せにするよ。 Nếu kết hôn anh sẽ làm cho em hạnh phúc.
7) 塩(しお)の量(りょう)を半分(はんぶん)にしてください。 Hãy giảm lượng muối xuống một nửa.
8) 音(おと)を大(おお)きくする。 Tôi chỉnh âm thanh to lên.
*** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N4
Câu hỏi thường gặp
NGỮ PHÁP ~にする、くする nghĩa là gì và dùng như thế nào? +
NGỮ PHÁP ~にする、くする là mẫu ngữ pháp thuộc cấp độ N4 trong tiếng Nhật. Nền tảng học tiếng Nhật online miễn phí cho người Việt. Hãy xem chi tiết cấu trúc và ví dụ minh họa trong bài viết phía trên.
Cấu trúc câu với NGỮ PHÁP ~にする、くする trong tiếng Nhật là gì? +
Cấu trúc: Danh từ (N) + にする quyết định chọn cái gì đó, Động từ thể từ điển/động từ thể ない + ことにする quyết định làm gì và không làm gì, tính từ đuôi い (bỏ い)... Bài viết trình bày đầy đủ cấu trúc kèm ví dụ cụ thể để bạn dễ hiểu và áp dụng.
NGỮ PHÁP ~にする、くする có xuất hiện trong đề thi JLPT N4 không? +
Có, NGỮ PHÁP ~にする、くする là một trong những mẫu ngữ pháp trọng tâm của đề thi JLPT N4. Mẫu này thường xuất hiện trong phần đọc hiểu và sắp xếp câu. Nắm vững NGỮ PHÁP ~にする、くする sẽ giúp bạn tự tin hơn khi làm bài thi.
Làm sao để phân biệt NGỮ PHÁP ~にする、くする với các mẫu ngữ pháp tương tự? +
Mỗi mẫu ngữ pháp tiếng Nhật đều có sắc thái nghĩa riêng biệt. NGỮ PHÁP ~にする、くする có đặc điểm sử dụng khác với các mẫu câu tương tự về ngữ cảnh và mức độ trang trọng. Bạn hãy đọc kỹ phần giải thích và ví dụ so sánh trong bài viết để hiểu rõ sự khác biệt.