1. Động từ + ことにする: Quyết định làm gì, không làm gì

Cấu trúc:
[Động từ thể từ điển, Động từ thể ない] + ことにする
Xem thể từ điển tại đây:
  • Thể từ điển của động từ
  • Xem cách chia thể ない tại đây:
  • Cách chia thể ない
  • Ví dụ:
    1) ヨガをすることにしました。 Tôi đã quyết định sẽ tập yoga.
    2) ダイエットのために、ポテトチップスを食(た)べないことにします。 Vì ăn kiêng nên tôi quyết định sẽ không ăn khoai tây chiên.
    3) あのアイデアは使(つか)わないことにしました。 Tôi đã quyết định không sử dụng ý tưởng đấy.
    4) 疲(つか)れたから、今日(きょう)は早(はや)く寝(ね)ることにします。 Vì đã mệt nên hôm nay tôi quyết định sẽ đi ngủ sớm.
    5) 私(わたし)は国(くに)に帰(かえ)らないで、日本(にほん)に残(のこ)ることにしました。 Tôi không trở về nước và đã quyết định ở lại Nhật bản.
    6) 健康(けんこう)のために、自転車(じてんしゃ)で学校(がっこう)に来(く)ることにしました。 Vì sức khỏe tôi đã quyết định đến trường bằng xe đạp.
    7) 学校(がっこう)をやめることにします。 Tôi quyết định sẽ nghỉ học.
    8) 明日(あした)からタバコを吸(す)わないことにしました。 Tôi đã quyết định không hút thuốc lá từ ngày mai.
    Chú ý: ことにしています diễn đạt một điều gì đó đã trở thành thói quen, thành lệ , căn cứ vào quyết định nào đó. Do đó, ことにしています không thể dùng được trong những trường hợp biểu thị một thói quen hoặc nghi thức thông thường.
    Ví dụ:
    1) 毎朝(まいあさ)、30分(ぶん)ジョギングすることにしています。 Tôi quyết định sáng nào cũng chạy bộ 30 phút.
    2) 1日(いちにち)に1回(いっかい)、野菜(やさい)ジュースを飲(の)むことにしています。 Tôi quyết định mỗi ngày một lần uống nước ép rau quả.
    Ngữ pháp ~にする、くする

    2. Danh từ + にする: Quyết định chọn

    Cấu trúc:
    Danh từ + にする
    Ví dụ:
    1) 私はマンゴージュースにします。 Tôi chọn sinh tố xoài.
    2) ピクニックは、今度(こんど)の土曜日(どようび)にしましょう。 Chúng ta sẽ đi cắm trại vào thứ 7 tuần tới.
    3) 冬(ふゆ)休(やす)みの旅行(りょこう)はアメリカにします。 Tôi quyết định chọn nước mỹ để du lịch vào kỳ nghỉ đông.

    3. Tính từ + する: Làm cho

    Cấu trúc:
    Tính từ đuôi い(bỏ い) + くする
    Tính từ đuôi な + にする
    Ví dụ:
    1) 暑(あつ)いから、エアコンをつけて、部屋(へや)を涼(すず)しくする。 Vì trời nóng nên tôi bật điều hòa cho phòng mát.
    2) 最近(さいきん)、車(くるま)を新(あたら)しくしました。 Gần đây tôi đã làm mới chiếc ô tô.
    3) 家(いえ)の壁(かべ)を白(しろ)くします。 Tôi sẽ sơn trắng bức tường nhà.
    4) うちの会社(かいしゃ)をもっとよくしたい。 Tôi muốn làm cho công ty của tôi tốt hơn nữa.
    5) トイレを掃除(そうじ)して、きれいにしました。 Tôi đã dọn nhà về sinh và làm cho nó sạch.
    6) 結婚(けっこん)したら、あなたを幸(しあわ)せにするよ。 Nếu kết hôn anh sẽ làm cho em hạnh phúc.
    7) 塩(しお)の量(りょう)を半分(はんぶん)にしてください。 Hãy giảm lượng muối xuống một nửa.
    8) 音(おと)を大(おお)きくする。 Tôi chỉnh âm thanh to lên.

    *** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N4