Cách sử dụng cấu trúc ~予定(よてい)

Cấu Trúc:
Động từ thể từ điển + 予定(よてい) + です
[Danh từ] + の + 予定 + です
Xem động từ thể từ điển tại đây:
  • Thể từ điển trong tiếng Nhật
  • Ví Dụ:
    1) 彼(かれ)は留学(りゅうがく)をする予定(よてい)です。 Anh ý dự định đi du học.
    2) あなたはこのクラスで、今年(ことし)何(なに)を教(おし)える予定(よてい)ですか? Năm nay bạn định dạy gì ở lớp này.
    3) 彼女(かのじょ)は日本語(にほんご)を勉強(べんきょう)する予定(よてい)です。 Cô ấy định học tiếng Nhật.
    4) 今日(きょう)は全部(ぜんぶ)で何人(なんにん)来(く)る予定(よてい)ですか? Hôm nay dự định toàn bộ có bao nhiêu người đến.
    5) 旅行(りょこう)は1週間(しゅうかん)ぐらいの予定(よてい)です。 Chuyến du lịch dự kiến khoảng 1 tuần.
    6) わたしは先生(せんせい)を訪(たず)ねる予定(よてい)だった。 Tôi đã có kế hoạch ghé thăm cô giáo.
    7) 一、二週間(しゅうかん)たったら、東京(とうきょう)に帰(かえ)る予定(よてい)です。 Sau 1 đến 2 tuần tôi dự định trở về Tokyo.
    8) 試験(しけん)は二時間(にじかん)の予定(よてい)です。 Bài thi thì dự định sẽ làm trong 2 tiếng.
    9) 3月(がつ)の終(お)わりに日本(にほん)へ行(い)く予定(よてい)です。 Cuối tháng 3 tôi dự định sẽ đi Nhật bản.
    10) 彼女(かのじょ)と結婚(けっこん)する予定(よてい)です。 Tôi có kế hoạch kết hôn với cô ấy.
    Mẫu câu ~予定。 * Khác nhau giữa [予定(よてい)です]với [~つもりです][Động từ thể ý chí + と思(おも)います]
    + Mẫu câu[予定(よてい)です] khác với 2 mẫu còn lại ở chỗ nó diễn tả một kế hoạch, dự định hay một lịch trình đã được quyết định, không phải là một dự định đơn thuần, chưa chắc chắn của người nói.
    + Mẫu câu [~つもりです][Động từ thể ý chí + と思(おも)います] thì đều diễn tả ý định sẽ làm một việc gì đó của người nói (việc làm này chưa được quyết định hoặc chưa chắc chắn). [~つもりです] là ý định đã có từ trước, còn [Động từ thể ý chí + と思(おも)います] diễn tả cả ý định bột phát, vừa nảy sinh ra trong khi nói.
    Ví Dụ:
    1) 日本(にほん)に行(い)く予定(よてい)です。 Tôi định đi Nhật Bản (tôi có kế hoạch và việc đi Nhật Bản đã được quyết định rồi)
    2) 日本(にほん)に行(い)くつもりです。 Tôi định đi Nhật Bản (Tôi nghĩ về việc đi Nhật bản từ trước và dự định đi Nhật bản nhưng tôi vẫn chưa quyết định)
    3) 日本(にほん)に行(い)こうと思(おも)います。 Tôi định đi Nhật Bản (Có thể bao hàm ý của つもり như ở bên trên hoặc cũng có thể dùng trong trường hợp là nảy ra ý định trong lúc nói, Ví dụ đang nói chuyện với ai đó về Nhật Bản và cảm thấy có hứng thú với nước Nhật nên nói luôn là tôi sẽ đi Nhật Bản ngày nào đó)
    + [予定(よてい)です][~つもりです] thì không sử dụng cho các việc xảy ra hàng ngày nhưng mẫu câu [Động từ thể ý chí + と思(おも)います] thì có thể dùng được.
    Ví Dụ:
    ○ 今日(きょう)、早(はや)く寝(ね)ようと思(おも)います。 Hôm nay tôi sẽ đi ngủ sớm
    × 今日(きょう)、早(はや)く寝(ね)るつもり/予定(よてい)です。 (không dùng)

    *** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N4