Cách sử dụng mẫu câu ~場合(ばあい)は

Cấu trúc:
  • Động từ thể từ điển
  • Thể た
  • Thể ない
  • Tính từ đuôi
    Tính từ đuổi
    Danh từ
    + 場合は(ばあいは)


    mẫu câu ~場合は Ví Dụ:
    1) コンピューターの調子(ちょうし)が 悪(わる)い 場合(ばあい)は、どうしたらいいですか? Tôi nên làm thế nào trong trường hợp máy tính gặp trục trặc?
    2) お金(おかね)がない場合(ばあい)はアルバイトしてください。 Trong trường hợp hết tiền thì hãy đi làm thêm.
    3) 家事(かじ)や地震(じしん)の場合(ばあい)は、エレベーターを使(つか)わないでください。 Trong trường hợp xảy ra động đất và hỏa hoạn, thì đừng sử dụng thang máy.
    4) 非常(ひじょう)の場合(ばあい)、このボタンを押(お)してください。  Trong trường hợp khẩn cấp thì hãy ấn nút này.
    5) パスポートが必要(ひつよう)な 場合(ばあい)は、彼女(かのじょ)に言ってください。 Bạn hãy nói với chị ý trong trường hợp cần hộ chiếu.
    6) 病気(びょうき)になった場合(ばあい)は、病院(びょういん)へ行(い)ってください。 Trong trường hợp bị bệnh thì hãy đến bệnh viện.
    7) 電子(でんし)レンジの中(なか)があつい場合(ばあい)は、使(つか)わないほうがいいです。 Trong trường hợp bên trong lò vi sóng bị nóng thì không nên sử dụng.
    8) 学生(がくせい)の場合(ばあい)は、料金(りょうきん)が半額(はんがく)です。 Trong trường hợp là học sinh thì giá phí là một nửa số tiền.
    9) 火事(かじ)の場合(ばあい)は、 114をかけてください。 Trong trường hợp hỏa hoạn thì hãy gọi 114.
    10) 地震(じしん)が起(お)きた場合(ばあい)は、机(つくえ)の下(した)に隠(かく)れてください。 Trong trường hợp động đất xảy ra hãy trốn dưới gầm bàn.
    Chú ý:
    + Không dùng ~場合(ばあい)は với những giả định không thể xảy ra (Khác với câu điều kiện ~たら).
    Ví dụ:
    ○ もし私(わたし)が神様(かみさま)だったら Nếu tôi là một vị Thánh. (~たら dùng được)
    × もし私(わたし)が神様(かみさま)のばあいは (giả định không thể xảy ra nên không dùng được).

    + Sử dụng ~場合(ばあい)は để diễn đạt khả năng sẽ hoặc có thể xảy ra nên vế sau không được dùng ở thể quá khứ.
    Ví dụ:
    × 遅(おく)れた場合(ばあい)は 学校(がっこう)に連絡しました。 (Không dùng).

    + Thường dùng ~場合(ばあい)は để nêu ra một ví dụ tiêu biểu cho các trường hợp xảy ra.
    Ví dụ:
    パスポートが必要(ひつよう)な 場合(ばあい)は、彼女(かのじょ)に言ってください。 Bạn hãy nói với chị ý trong trường hợp cần hộ chiếu.
    + Sử dụng ~場合(ばあい)は để đưa ra những giả định đặc biệt mang tính khẩn cấp hơn là những giả định nhỏ xảy ra trong hàng ngày.

    *** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N4