~によると、~によれば Theo, dựa theo
Cấu trúc:
Danh từ + によると/によれば
Ý nghĩa: ~によると、~によれば thường được sử dụng trong văn tường thuật, dùng để miêu tả nguồn thông tin hoặc cơ sở, căn cứ của nguồn thông tin mình nắm được. Theo...(nguồn thông tin của sự kiện nào đó).
Phía sau ~によると、~によれば thường đi với những từ chỉ sự phán đoán hoặc nghe rồi kể lại như [~らしい] [~そうだ] [~とのことだ] [~という] [だろう/でしょう].
Ví dụ:
1) 天気予報(てんきよほう)によると、明日(あした)は雪(ゆき)が降(ふ)るそうだ。 Theo dự báo thời tiết thì ngay mai sẽ có tuyết rơi.
2) この本(ほん)によると、昔(むかし)ここにお寺(てら)があったということだ。 Theo cuốn sách này thì ngày xưa ở đây đã có một ngôi chùa.
3) 先生(せんせい)の話(はなし)によると、来年(らいねん)の大学受験)だいがくじゅけん)はもっと難(むずか)しくなるらしい。 Theo lời của thầy giáo nói thì kỳ thi đại học sang năm sẽ trở nên khó hơn.
4) 統計(とうけい)によれば、この市(し)の人口(じんこう)は20年間(ねんかん)減(へ)り続(つづ)けている。 Theo số liệu thống kê thì dân số của thành phố này đang giảm liên tục trong 20 năm.
5) あの雲(くも)の様子(ようす)によると、明日(あした)はたぶん晴(は)れるだろう。 Theo hình dáng đám mây kia thì có lẽ ngày mai trời sẽ nắng.
6) さっきの地震(じしん)はテレビの速報(そくほう)によると、震度(しんど)4だそうだ。 Theo tin nhanh trên tivi thì trận động đất vừa nãy có rung chấn độ 4.
7) 彼女(かのじょ)の説明(せつめい)によると、この機械(きかい)は廃棄物(はいきぶつ)を処理(しょり)するためのものだということです。 Theo sự giải thích của cô ấy thì đây là cái máy dùng để xử lý phế liệu.
8) 友達(ともだち)の話(はなし)によれば、あの映画(えいが)はとても面白(おもしろ)いということです。 Theo như lời của bạn tôi thì bộ phim đó rất là thú vị.