Ngữ Pháp Tiếng Nhật

NGỮ PHÁP TIẾNG NHẬT N1 - ~をものともせずに

JLPT N1 Ngày cập nhật: 27/04/2026

~をものともせずに Bất chấp..., Mặc cho..



Cấu trúc:
Danh Từ + をものともせず(に) 

Ý nghĩa: Mẫu câu ~をものともせずに được sử dụng để diễn tả ý nghĩa [Sẵn sàng đương đầu đối phó, bất chấp những điều kiện khó khăn mặc dù bình thường thì sẽ dễ bị khuất phục, đầu hàng]. Thường được dịch là: Bấp chấp...,Mặc cho...
Mẫu câu này thường được dùng để ca ngợi sự dũng cảm, nghị lực của ai đó.
Mẫu câu này không sử dụng để nói về bản thân mình, mà sử dụng cho ngôi thứ 3.

Ngữ pháp ~をものともせずに

Ví dụ:
1) 周囲の反対をものともせず、その二人は結婚した。 Hai người đó đã kết hôn, bất chấp sự phản đối của những người xung quanh.
2) リオネル・メッシはひざの怪我をものともせずに、決勝戦に出た。 Lionel Messi đã ra sân trận chung kết, mặc cho chấn thương ở đầu gối.
3) 悪天候をものともせず、彼らは予定通りに式を挙げた。 Mặc cho thời tiết xấu, Họ vẫn tiến hành buổi lễ theo dự định.
4) この会社は不況をものともせずに、順調に売り上げを伸ばしている。 Công ty này vẫn đều đặn tăng doanh thu bất chấp suy thoái kinh tế.
5) そのゴルフ選手は雨をものともせず、いい成績を収めた。 Tuyển thủ Gôn đấy đã đạt thành tích tốt mặc cho trời mưa.
6) 彼は危険をものともせずに、行方不明の子の捜索を続けた。 Anh ấy đã tiếp tục tìm kiếm đứa trẻ bị mất tích bất chấp nguy hiểm.
7) その少年は、逆境をものともせず、ひたすら勉強していい大学に合格した。 Cậu bé đấy đã học tập nghiêm chỉnh và thi đỗ vào trường đại học tốt bất chấp nghịch cảnh.
8) 姉は何回も失敗したことをものともせずに、新しい事業に取り組んでいる。 Chị gái tôi mặc cho thất bại nhiều lần, vẫn đang nỗ lực vào công việc mới.

*** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N1


Câu hỏi thường gặp

NGỮ PHÁP TIẾNG NHẬT N1 - ~をものともせずに nghĩa là gì và dùng như thế nào? +

NGỮ PHÁP TIẾNG NHẬT N1 - ~をものともせずに là mẫu ngữ pháp thuộc cấp độ N1 trong tiếng Nhật. Cấu trúc: Danh Từ + をものともせず(に) Ý nghĩa: Mẫu câu ~をものともせずに được sử dụng để diễn tả ý nghĩa [Sẵn sàng đương đầu đối phó, bất chấp những điều kiện khó khăn mặc dù bình thường thì sẽ dễ bị khuất phục, đầu hàng]. Thường được dịch là: Bấp chấp...,Mặc cho. Hãy xem chi tiết cấu trúc và ví dụ minh họa trong bài viết phía trên.

Cấu trúc câu với NGỮ PHÁP TIẾNG NHẬT N1 - ~をものともせずに trong tiếng Nhật là gì? +

Cấu trúc: Danh Từ + をものともせずに, Mẫu câu ~をものともせずに được sử dụng để diễn tả ý nghĩa [Sẵn sàng đương đầu đối phó, bất chấp những điều kiện khó khăn mặc dù bình... Bài viết trình bày đầy đủ cấu trúc kèm ví dụ cụ thể để bạn dễ hiểu và áp dụng.

NGỮ PHÁP TIẾNG NHẬT N1 - ~をものともせずに có xuất hiện trong đề thi JLPT N1 không? +

Có, NGỮ PHÁP TIẾNG NHẬT N1 - ~をものともせずに là một trong những mẫu ngữ pháp trọng tâm của đề thi JLPT N1. Mẫu này thường xuất hiện trong phần đọc hiểu và sắp xếp câu. Nắm vững NGỮ PHÁP TIẾNG NHẬT N1 - ~をものともせずに sẽ giúp bạn tự tin hơn khi làm bài thi.

Làm sao để phân biệt NGỮ PHÁP TIẾNG NHẬT N1 - ~をものともせずに với các mẫu ngữ pháp tương tự? +

Mỗi mẫu ngữ pháp tiếng Nhật đều có sắc thái nghĩa riêng biệt. NGỮ PHÁP TIẾNG NHẬT N1 - ~をものともせずに có đặc điểm sử dụng khác với các mẫu câu tương tự về ngữ cảnh và mức độ trang trọng. Bạn hãy đọc kỹ phần giải thích và ví dụ so sánh trong bài viết để hiểu rõ sự khác biệt.

Mục lục N1

Tài trợ

Quảng cáo sẽ hiển thị ở đây