Ngữ Pháp Tiếng Nhật

NGỮ PHÁP TIẾNG NHẬT N1 - ~をもって/~をもちまして

JLPT N1 Ngày cập nhật: 27/04/2026

1.~をもって/~をもちまして Từ thời điểm...



Cấu trúc:
Danh Từ + をもって/をもちまして

Ý nghĩa: Mẫu câu ~をもって/~をもちまして được sử dụng để [Thông báo về một mốc thời gian hoặc tình hình rồi tuyên bố kết thúc]. mang ý nghĩa là: Từ thời điểm...
Mẫu câu này chỉ dùng trong những trường hợp trang trọng, thông báo...không sử dụng trong hội thoại thân mật hay giao tiếp hàng ngày.
~をもちまして là cách nói trang trọng hơn của ~をもって.

Ngữ pháp ~をもって

Ví dụ:
1) 本日の営業は午後7時をもって終了いたします。 Hoạt động kinh doanh ngày hôm nay xin được phép kết thúc lúc 7 giờ tối.
2) 本日をもちまして。当劇場は閉館いたします。 Hết hôm nay rạp hát chúng tôi xin phép được đóng cửa.
3) これをもって第25回卒業証書授与式を終わります。 Lễ trao bằng tốt nghiệp lần thứ 25 xin được kết thúc tại đây.
4) これをもちまして、閉会とさせていただきます。 Tôi xin được phép kết thúc cuộc họp tại đây.
5) 6月6日をもって、願書受け付けを締め切ります。 遅れないように出してください。 Hết ngày 6 tháng 6 là hết hạn tiếp nhận đơn. Xin hãy nộp để không bị muộn.
6) ただいまをもちまして受け付けを締め切らせていただきます。 Từ thời điểm này, chúng tôi xin được phép ngưng tiếp nhận đăng ký.
7) 8月末日をもって、このサービスを停止させていただきます。 Đến hết ngày cuối cùng của tháng 8 chúng tôi xin ngừng cung cấp dịch vụ này.
8) 以上をもちまして、わたくしのスピーチを終わらせていただきます。 Tôi xin được phép kết thúc bài phát biểu của mình tại đây.

2. ~をもって Bằng..,lấy làm...



Cấu trúc:
Danh Từ + をもって

Ý nghĩa: Mẫu câu ~をもって được sử dụng để diễn tả ý [Thực hiện việc gì đó bằng.., hay là lấy gì đó làm...].
Mẫu câu này thường được sử dụng trong các ngữ cảnh trang trọng.
Mẫu câu này không sử dụng để diễn tả những biện pháp, cách thức cho những công việc thông thường như [Liên lạc bằng điện thoại, đi làm bằng ô tô, ăn bằng đũa...]. Khi đó nếu muốn dùng thì sử dụng trợ từ [で].
Ví dụ:
1) 彼は人一倍の努力をもってメダルを手にすることができました。 Anh ý đã giành được huy chương bằng nỗ lực tuyệt vời.
2) このレポートをもって、結果報告とする。 Tôi sẽ lấy bản báo cáo này làm báo cáo kết quả.
3) 敬意をもって彼女に接していきたい。 Tôi muốn tiếp xúc với cô ấy bằng sự tôn trọng.
4) この書類をもって、証明書とみなす。 Tôi xem tài liệu này như là giấy chứng minh.

*** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N1


Câu hỏi thường gặp

NGỮ PHÁP TIẾNG NHẬT N1 - ~をもって/~をもちまして nghĩa là gì và dùng như thế nào? +

NGỮ PHÁP TIẾNG NHẬT N1 - ~をもって/~をもちまして là mẫu ngữ pháp thuộc cấp độ N1 trong tiếng Nhật. Cấu trúc: Danh Từ + をもって/をもちまして Ý nghĩa: Mẫu câu ~をもって/~をもちまして được sử dụng để [Thông báo về một mốc thời gian hoặc tình hình rồi tuyên bố kết thúc]. mang ý nghĩa là: Từ thời điểm... Mẫu câu này chỉ dùng trong những trường hợp trang trọng, thông báo. Hãy xem chi tiết cấu trúc và ví dụ minh họa trong bài viết phía trên.

Cấu trúc câu với NGỮ PHÁP TIẾNG NHẬT N1 - ~をもって/~をもちまして trong tiếng Nhật là gì? +

Cấu trúc: Danh Từ + をもって, Mẫu câu ~をもって/~をもちまして được sử dụng để [Thông báo về một mốc thời gian hoặc tình hình rồi tuyên bố kết thúc]. mang ý nghĩa là: Từ... Bài viết trình bày đầy đủ cấu trúc kèm ví dụ cụ thể để bạn dễ hiểu và áp dụng.

NGỮ PHÁP TIẾNG NHẬT N1 - ~をもって/~をもちまして có xuất hiện trong đề thi JLPT N1 không? +

Có, NGỮ PHÁP TIẾNG NHẬT N1 - ~をもって/~をもちまして là một trong những mẫu ngữ pháp trọng tâm của đề thi JLPT N1. Mẫu này thường xuất hiện trong phần đọc hiểu và sắp xếp câu. Nắm vững NGỮ PHÁP TIẾNG NHẬT N1 - ~をもって/~をもちまして sẽ giúp bạn tự tin hơn khi làm bài thi.

Làm sao để phân biệt NGỮ PHÁP TIẾNG NHẬT N1 - ~をもって/~をもちまして với các mẫu ngữ pháp tương tự? +

Mỗi mẫu ngữ pháp tiếng Nhật đều có sắc thái nghĩa riêng biệt. NGỮ PHÁP TIẾNG NHẬT N1 - ~をもって/~をもちまして có đặc điểm sử dụng khác với các mẫu câu tương tự về ngữ cảnh và mức độ trang trọng. Bạn hãy đọc kỹ phần giải thích và ví dụ so sánh trong bài viết để hiểu rõ sự khác biệt.

Mục lục N1

Tài trợ

Quảng cáo sẽ hiển thị ở đây