Cách sử dụng cấu trúc ~と思(おも)います

Cấu Trúc:
[Chủ ngữ] + は/が + [Động từ thể thường] + と思(おも)います/思(おも)う
[Chủ ngữ] + は/が + [Tính từ đuôi い] + と思(おも)います/思(おも)う
[Chủ ngữ] + は/が + [Tính từ đuôi な + だ] + と思(おも)います/思(おも)う
[Chủ ngữ] + は/が + [Danh từ + だ] + と思(おも)います/思(おも)う
Xem cách chia thể thường tại đây:
  • Cách chia thể thường
  • Ví Dụ:
    1) 彼女(かのじょ)は きれいだと思(おも)います。 Tôi nghĩ cô ấy xinh.
    2) あのビルは大(おお)きいと思(おも)います。 Tôi nghĩ là tòa nhà đó lớn.
    3) あの人(ひと)は大学生(だいがくせい)だと思(おも)います。 Tôi nghĩ người đó là sinh viên.
    4) 彼(かれ)は十(じゅう)キロ走(はし)ってると思(おも)います。 Tôi nghĩ anh ý đang chạy 10 km.
    5) 仕事(しごと)を続(つづ)けるのはむりだと思(おも)う。 Tôi nghĩ là không thể tiếp tục công việc.
    6) わたしたち、もうすぐ会(あ)えると思(おも)うよ。 Tôi nghĩ là chúng tôi sắp có thể gặp nhau.
    7) あの人(ひと)は ミンさんの弟(おとうと)だと思(おも)う。 Tôi nghĩ người kia là em của anh Minh.
    8) わたしはあした雨(あめ)がふると思(おも)います。 Tôi nghĩ ngày mai trời sẽ mưa.
    9) 彼(かれ)はスポーツが得意(とくい)だと思(おも)った。 Tôi đã nghĩ rằng anh ý giỏi thể thao.
    10) この料理(りょうり)はどう思(おも)いますか? Bạn nghĩ món ăn này như thế nào?
    11) マイちゃんはもう 寝(ね)たと 思(おも)います。 Tôi nghĩ là bé Mai đã ngủ.
    Chú ý: Khi cuối câu kết thúc là [と思(おも)います/と思(おも)う] Thì chủ ngữ luôn là ngôi thứ nhất (Người nói), Nếu muốn diễn đạt ngôi thứ 3 (người khác) thì sử dụng ~と思(おも)っています
    Ví Dụ:
    ○ 彼女(かのじょ)は明日(あした)晴(は)れると思(おも)っている。 Cô ấy nghĩ ngày mai trời nắng.
    × 彼女(かのじょ)は明日(あした)晴(は)れると思(おも)う。 Không sử dụng.
    Mẫu câu ~と思います。 + Thể phủ định
    Cấu trúc:
    [Chủ ngữ] + は/が + [Động từ thể thường] + と思(おも)いません/思(おも)わない
    [Chủ ngữ] + は/が + [Tính từ đuôi い] + と思(おも)いません/思(おも)わない
    [Chủ ngữ] + は/が + [Tính từ đuôi な + だ] + と思(おも)いません/思(おも)わない
    [Chủ ngữ] + は/が + [Danh từ + だ] + と思(おも)いません/思(おも)わない
    Hoặc
    Động từ thể ない + と思(おも)います
    Ví Dụ:
    1) 彼(かれ)はスポーツが得意(とくい)だと思(おも)いません。 Tôi không nghĩ là anh ý giỏi thể thao.
    2) 彼(かれ)はスポーツが得意(とくい)じゃないと思(おも)います。 Tôi nghĩ là anh ý không giỏi thể thao.
    3) ミンさんは来(こ)ないと思(おも)います。 Tôi nghĩ là anh Minh không đến.
    4) ミンさんは来(く)ると思(おも)わない。 Tôi không nghĩ là anh minh đến.
    5) 英語(えいご)は簡単(かんたん)と思(おも)わなかった。 Tôi không nghĩ là tiếng anh dễ.
    6) 英語(えいご)は簡単(かんたん)じゃないと思(おも)いました。 Tôi nghĩ là tiếng anh không dễ.
    7) 明日(あした)は雨(あめ)が降(ふ)らないと思(おも)います。 Tôi nghĩ là ngày mai trời không mưa.
    8) 明日(あした)は雨(あめ)が降(ふ)ると思(おも)いません。 Tôi không nghĩ là ngày mai trời mưa.

    *** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N4