NGỮ PHÁP TIẾNG NHẬT N1 - いかん/いかんで/いかんだ/いかんによって
1. ~いかん/いかんで/いかんだ/いかんによって Tùy vào...
Cấu trúc:
Danh Từ + いかん/いかんで/いかんだ/いかんによって
Ý nghĩa: Mẫu câu ~いかん/いかんで/いかんだ/いかんによって được dùng để diễn tả sự khác nhau về mức độ để biểu thị ý nghĩa [Tùy thuộc vào điều đó, tình trạng đó mà phía sau sẽ thay đổi hoặc được quyết định một việc gì đó].
Mẫu câu いかんで này là cách nói trang trọng và thường dùng trong văn viết. Nó có ý nghĩa tương tự với mẫu ~次第で
Mẫu câu ~いかんでは、~いかんによっては mang ý nghĩa [Tùy vào điều đó, tình trạng đó thì có khi sẽ...]. Mẫu câu này tương tự với ~次第では
Ví dụ:
1) 希望する大学に合格できるかどうかは君たちの努力いかんだ。 Có thể đỗ vào trường đại học mong muốn hay không thì phụ thuộc vào các em.
2) 試験の結果いかんでは、卒業できないこともある。 Tùy vào kết quả bài thi thì cũng có trường hợp không thể tốt nghiệp được.
3) 考え方いかんで、人生は変わる。 Cuộc sống sẽ thay đổi tùy vào cách suy nghĩ.
4) 母は、体調いかんでは、会社を辞めるかもしれない。 Dựa vào tình hình sức khỏe có lẽ mẹ tôi sẽ nghỉ việc ở công ty.
5) 商品が売れるかどうかは、PRの仕方いかんだ。 Có bán được sản phẩm hay không thì tùy thuộc vào cách PR.
6) 検査の結果いかんでは、入院もありえます。 Tùy vào kết quả khám bệnh thì cũng có khả năng sẽ phải nhập viện.
7) 天候のいかんによっては、欠航することもあります。 Tùy thuộc vào thời tiết thì cũng có khi hủy chuyến bay.
8) 成績が伸びるかどうかは本人の今後の努力いかんだ。 Thành tích có tiến triển hay không thì tùy thuộc vào nỗ lực của chính anh ta trong thời gian tới.
2. ~いかんに関わらず/~いかんによらず/~いかんを問わず
Cấu trúc:
Danh từ + (の) + いかんに関わらず/いかんによらず
Danh từ + の + いかんを問わず
Ý nghĩa: ~いかんに関わらず/~いかんによらず/~いかんを問わず mang ý nghĩa là [Không bị phụ thuộc vào..., không bị quyết định hay ảnh hưởng bởi..., không quan tâm.., không màng đến..]
Ví dụ:
1) 合格のいかんにかかわらず、受験生に連絡をします。 Chúng tôi sẽ liên lạc cho các thí sinh, dù kết quả có đậu hay không.
2) 明日の試合の結果いかんによらず、優勝できないことは決まってしまった。 Kết quả trận đấu ngày mai có thế nào đi chăng nữa thì việc không thể vô địch đã được quyết định rồi.
3) 納入した学費は理由のいかんに関わらず返却しません。 Học phí đã đóng sẽ không được hoàn trả dù bất cứ lý do gì.
4) 理由のいかんを問わず、暴力はよくない。 Dù với bất cứ lý do gì thì hành vi bạo lực là không tốt.
5) 借りたお金は金額いかんにかかわらず、早く返すべきだ。 Bất kể số tiền vay là bao nhiêu thì cũng nên trả sớm.
6) 理由のいかんによらず、殺人は許されないことだ。 Dù bất kỳ lý do gì, Việc giết người là không thể tha thứ được.
*** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N1
Câu hỏi thường gặp
NGỮ PHÁP TIẾNG NHẬT N1 - いかん/いかんで/いかんだ/いかんによって nghĩa là gì và dùng như thế nào? +
NGỮ PHÁP TIẾNG NHẬT N1 - いかん/いかんで/いかんだ/いかんによって là mẫu ngữ pháp thuộc cấp độ N1 trong tiếng Nhật. Cấu trúc: Danh Từ + いかん/いかんで/いかんだ/いかんによって Ý nghĩa: Mẫu câu ~いかん/いかんで/いかんだ/いかんによって được dùng để diễn tả sự khác nhau về mức độ để biểu thị ý nghĩa [Tùy thuộc vào điều đó, tình trạng đó mà phía sau sẽ thay đổi hoặc được quyết định một việc gì đó]. Hãy xem chi tiết cấu trúc và ví dụ minh họa trong bài viết phía trên.
Cấu trúc câu với NGỮ PHÁP TIẾNG NHẬT N1 - いかん/いかんで/いかんだ/いかんによって trong tiếng Nhật là gì? +
Cấu trúc: Danh Từ + いかん, Mẫu câu ~いかん/いかんで/いかんだ/いかんによって được dùng để diễn tả sự khác nhau về mức độ để biểu thị ý nghĩa [Tùy thuộc vào điều đó, tình trạng... Bài viết trình bày đầy đủ cấu trúc kèm ví dụ cụ thể để bạn dễ hiểu và áp dụng.
NGỮ PHÁP TIẾNG NHẬT N1 - いかん/いかんで/いかんだ/いかんによって có xuất hiện trong đề thi JLPT N1 không? +
Có, NGỮ PHÁP TIẾNG NHẬT N1 - いかん/いかんで/いかんだ/いかんによって là một trong những mẫu ngữ pháp trọng tâm của đề thi JLPT N1. Mẫu này thường xuất hiện trong phần đọc hiểu và sắp xếp câu. Nắm vững NGỮ PHÁP TIẾNG NHẬT N1 - いかん/いかんで/いかんだ/いかんによって sẽ giúp bạn tự tin hơn khi làm bài thi.
Làm sao để phân biệt NGỮ PHÁP TIẾNG NHẬT N1 - いかん/いかんで/いかんだ/いかんによって với các mẫu ngữ pháp tương tự? +
Mỗi mẫu ngữ pháp tiếng Nhật đều có sắc thái nghĩa riêng biệt. NGỮ PHÁP TIẾNG NHẬT N1 - いかん/いかんで/いかんだ/いかんによって có đặc điểm sử dụng khác với các mẫu câu tương tự về ngữ cảnh và mức độ trang trọng. Bạn hãy đọc kỹ phần giải thích và ví dụ so sánh trong bài viết để hiểu rõ sự khác biệt.