NGỮ PHÁP TIẾNG NHẬT N1 - ~と思いきや

~と思いきや Cứ nghĩ là...,Cứ ngỡ là...



Cấu trúc:
Thể thông thường + (か)と思いきや

Ý nghĩa: Mẫu câu ~と思いきや diễn tả ý nghĩa [Khi dự đoán kết quả là...nhưng bất ngờ lại xảy ra kết quả ngược lại]. Thường mang ý nghĩa là: Cứ nghĩ là...,cứ ngỡ là...,Cứ tưởng là..
Mẫu câu này thường được sử dụng trong văn viết.

Ngữ pháp ~と思いきや

Ví dụ:
1) 今日は仕事がすぐ終わるかと思いきや、お客さんがたくさんいて、残業になってしまった。 Hôm nay cứ nghĩ công việc sẽ kết thúc ngay, ai ngờ khách hàng quá nhiều và đã phải làm thêm.
2) テレビが直ったと思いきや、またすぐに壊れてしまった。 Cứ nghĩ là cái ti vi đã được sửa, ai ngờ lại bị hỏng ngay lập tức.
3) このレストランは安いと思いきや、会計は一万円以上だった。 Cứ nghĩ nhà hàng này rẻ, ai ngờ khi tính tiền đến hơn 10 nghìn yên.
4) 今日も雨が降ると思いきや、むしろよく晴れた一日だった。 Cứ nghĩ hôm nay trời cũng sẽ mưa, ai ngờ là một ngày nắng to.
5) 彼女のお母さんだから、きっと静かな人だと思いきや、とてもにぎやかな人だった。 Vì là mẹ của cô ấy nên tôi cứ nghĩ bà là một người điềm đạm nhưng hóa ra lại là người rất sôi nổi.
6) 不合格になったと思いきや、意外なことに合格の通知が来た。 Cứ nghĩ là đã trượt nhưng không ngờ lại có giấy báo đỗ tới.
7) 今日は一日中いい天気かと思いきや、急に雨が降ってきた。 Hôm nay cứ nghĩ cả ngày thời tiết đẹp, ai ngờ đột nhiên trời lại mưa.
8) 家のカギを無くしたかと思いきや、よく探したらポケット中から出てきた。 Cứ nghĩ là đã làm mất chìa khóa nhà, vừa tìm kiếm kỹ xong thì thấy thò ra từ trong túi.

*** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N1