Ngữ Pháp N2: ~にともなって / ~にしたがって
Cấu trúc ~にともなって (ni tomonatte) và ~にしたがって (ni shitagatte) là hai điểm ngữ pháp N2 cực kỳ phổ biến biểu thị mối quan hệ tương hỗ: "Cùng với sự biến đổi ở vế trước, vế sau cũng thay đổi theo tương ứng".
1. Công thức và cách dùng
* ~にともなって (Kéo theo/Đồng thời với):
Cấu trúc: Danh từ / Động từ thể từ điển (V-ru) + にともなって / にともない / にともなう + Danh từ
Ý nghĩa: Biểu thị mối quan hệ nhân quả kéo theo. Vế A thay đổi, dẫn đến vế B đồng thời thay đổi theo. (Ví dụ: Dân số già kéo theo chi phí y tế tăng).
* ~にしたがって (Càng... càng... / Theo sau sự thay đổi dần dần):
Cấu trúc: Danh từ / Động từ thể từ điển (V-ru) + にしたがって / にしたがい
Ý nghĩa: Nhấn mạnh sự thay đổi tịnh tiến, từng bước một. Vế A biến đổi dần dần theo một hướng nhất định thì vế B cũng dịch chuyển tương ứng. (Ví dụ: Leo lên cao dần thì nhiệt độ giảm dần).
2. Ví dụ minh họa
1) 台風の接近にともなって、風雨が強くなってきた。
Romaji: Taifu no sekkin ni tomonatte, fuu-u ga tsuyoku natte kita.
Dịch nghĩa: Cùng với việc bão tiến gần, gió mưa cũng trở nên mạnh dần lên.
2) 時間の経過にしたがって、緊張がほぐれていった。
Romaji: Jikan no keika ni shitagatte, kinchou ga hogurete itta.
Dịch nghĩa: Theo thời gian trôi qua, sự căng thẳng cũng dần dần tan biến.
3) 携帯電話の普及にともない、公衆電話の数が減った。
Romaji: Keitai denwa no fukyuu ni tomonai, koushuu denwa no kazu ga hetta.
Dịch nghĩa: Đi kèm với sự phổ cập của điện thoại di động, số lượng điện thoại công cộng đã giảm đi đáng kể.
*** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N2
Câu hỏi thường gặp
Lưu ý gì về động từ đi trước ~にしたがって? +
Động từ đi trước ~にしたがって phải là động từ chỉ sự biến đổi từ từ như: 進む (tiến lên), 上がる (tăng lên), 変化する (biến đổi).
Mẫu này có dạng trang trọng trong văn viết không? +
Dạng trang trọng của chúng lần lượt là ~にともない và ~にしたがい.