NGỮ PHÁP N3- ~たがる

~たがる Muốn..


Cấu trúc:
  • 「Động từ thể ます (bỏ ます) 」 + たがる/たがっている

    Trong ngữ pháp N5 chúng ta đã học
  • 「~たいです」 với ý nghĩa là Thể hiện mong muốn của người nói.
    Trong bài hôm nay chúng ta sẽ học ~たがる dùng để thể hiện mong muốn của người khác (mong muốn của người thứ 3, không phải là "tôi").
    Ngữ pháp ~たがる

    Ví dụ:
    1) 母(はは)は弟(おとうと)にもバイオリンかピアノを習(なら)わせたがっているんだ。 Mẹ tôi cũng đang muốn cho em trai học đàn piano hoặc đàn vĩ cầm.
    2) 息子(むすこ)はその馬(うま)に乗(の)りたがっている。 Con trai tôi muốn cưỡi con ngựa đấy.
    3) そこへ行(い)きたがる人(ひと)は誰(だれ)もいない。 Không có ai muốn đi đến đấy cả.
    4) みんなが彼女(かのじょ)のそばに座(すわ)りたがる。 Mọi người đều muốn ngồi cạnh cô ấy.
    5) 私(わたし)の子供(こども)は何(なん)でも知(し)りたがる。 Con tôi thì cái gì cũng muốn biết.
    6) 彼女(かのじょ)は、外国(がいこく)に行きたがる。 Cô ấy muốn đi ra nước ngoài.
    7) 寮(りょう)に住(す)みたがっている学生(がくせい)が多(おお)い。 Có nhiều sinh viên đang muốn ở trong ký túc xá.
    8) 今(いま)警察(けいさつ)はあなたと話(はな)したがってるの! Bây giờ cảnh sát đang muốn nói chuyện với bạn à?
    9) 赤(あか)ちゃんがミルクを飲(の)みたがっている。 Đứa trẻ đang muốn uống sữa.

    * Thể phủ định của ~たがる là ~たがらない
    1) 彼女(かのじょ)はどうして離婚(りこん)したのか言(い)いたがらなかった。 Cô ấy không muốn nói vì sao đã ly hôn.
    2) ミンさんは今晩(こんばん)どこへも行(い)きたがらない。 Anh Minh tối nay không muốn đi chơi đâu cả.
    3) あんな寒(さむ)い所(ところ)へは、誰(だれ)も行(い)きたがらないでしょう。 Chỗ lạnh như thế thì chắc chẳng ai muốn đến đâu nhỉ.
    4) 彼(かれ)は事実(じじつ)を認(みと)めたがらない。 Anh ấy không muốn chấp nhận sự thật.

    Lưu ý: Mẫu câu ~たがる dùng để diễn đạt ý muốn của người thứ 3 khi mà ta biết chắc là họ muốn vậy. Nếu như chỉ suy đoán là họ muốn vậy thì nên dùng các mẫu câu sau:
    1) 彼(かれ)は日本(にほん)に行きたいと言っています。 Anh ấy nói muốn đi Nhật bản.
    2) 彼(かれ)は日本(にほん)に行きたそうです。 Có vẻ anh ấy muốn đi Nhật bản.
    3) 彼(かれ)は日本(にほん)に行きたいらしい。 Nghe nói anh ấy muốn đi Nhật bản.

    *** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N3