~ということ/というの Việc...

Cấu trúc:
  • 「Thể Thông thường 普通形(ふつうけい)」+ ということ/というの

    Ý nghĩa: Thêm ~ということ/というの Nhằm mục đích danh từ hóa mệnh đề đứng trước.
    Ngữ pháp ~ということ/というの Ví dụ:
    1) 彼(かれ)が学校(がっこう)をやめたというのは、本当(ほんとう)ですか? Việc anh ý nghỉ học là có thật à?
    2) 彼女(かのじょ)が結婚(けっこん)しているということを知(し)らなかった。 Tôi đã không biết việc cô ấy đã kết hôn.
    3) いろいろ調(しら)べて、その駅(えき)が一番(いちばん)便利(べんり)だということが分(わ)かった。 Tôi đã tìm hiểu nhiều và biết nhà ga đấy là tiện lợi nhất.
    4) この法律(ほうりつ)を知(し)っている人(ひと)が少(すく)ないということは、大(おお)きな問題(もんだい)だ。 Việc người biết luật pháp này ít là một vấn đề lớn.
    5) 皆さん、今日(きょう)は私(わたし)の誕生日(たんじょうび)だというのにケーキもないのですか? Mọi người ơi, hôm nay dẫu là sinh nhật của tôi thì cũng không có bánh sinh nhật à?
    6)日本語能力試験(にほんごのうりょくしけん)は日曜日(にちようび)だということをメモしてください。 Hãy ghi chú lại việc chủ Nhật có kỳ thi năng lực tiếng Nhật.

    *** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N3