NGỮ PHÁP N4- NGỮ PHÁP ~し

Cách sử dụng mẫu câu ~し


Mẫu câu ~し~ dùng để liệt kê nhiều hành động, sự việc, tính chất. Mẫu câu này mang ý nghĩa là không chỉ/không những...mà còn...
Cấu trúc:
Vる/Vない/Vた + し
Aい + し
Aな(bỏ な)/N + だ +し
Cách dùng: ~し~ được dùng để liệt kê các nội dung khác nhau của một đề tài hoặc trình bày nhiều hơn một nguyên nhân, lý do (có thể nhiều hơn 2, nhưng thường chỉ liệt kê 2) và thường đi kèm với も hoặc それに (Thêm nữ, hơn nữa).
Chú ý: trong mẫu câu này, ta dùng trợ từ「も」 để thay thế cho trợ từ「が」hay「を」với hàm ý nhấn mạnh vào các lý do đưa ra.
Ngữ pháp ~とき

1. ~し、~し、(それに)~: vừa...hơn nữa


• Cáchsử dụng: Dùng mẫu câu này để miêu tả những nội dung khác nhau của một đề tài.
Ví dụ:
1) ミンさんは親切(しんせつ)だ、頭(あたま)もいい、それにハンサムです。Anh Minh vừa tốt bụng, vừa thông minh, hơn nữa lại đẹp trai.
2) 彼(かれ)はハンサムだ、性格(せいかく)もいいです。Anh ấy vừa đẹp trai mà tính cách cũng rất hay.
3) 彼女(かのじょ)は日本語(にほんご)が上手(じょうず)だ、英語(えいご)も話(はな)せます。Cô ấy không những giỏi tiếng Nhật mà còn nói được cả tiếng Anh.

2. ~し、~し、(それで)~: vì...và vì... nên...


• Cách sử dụng: cũng được dùng khi trình bày nhiều hơn một lý do hoặc nguyên nhân.
Ví dụ:
1) このレストランは食(た)べ物(もの)もおいしい、値段(ねだん)も安(やす)い、それでお客(きゃく)さんが多(おお)いです。Nhà hàng này đồ ăn ngon, hơn nữa giá lại rẻ nên rất đông khách.
2) 日本(にほん)は魚(さかな)が美味(おい)しい、コンビニがたくさんがある、それで日本(にほん)がすきです。 Ở nhật có cá ngon, và nhiều cửa hàng tiện lợi, nên tôi thích Nhật Bản.
3) 私(わたし)は最近(さいきん)、いい彼氏(かれし)ができた、仕事(しごと)も楽(たの)しい、とても幸(しあわ)せです。Tôi gần đây đã có bạn trai rất tốt, công việc cũng vui vẻ, nên rất hạnh phúc.

3. ~し、~し、~から: vì..., và vì...(ngoài ra còn có các nguyên nhân khác)


• Cách sử dụng: dùng để trả lời cho câu hỏi tại sao. Với ngụ ý: ngoài những nguyên nhân người ta nêu ra còn có thể có nhiều nguyên nhân khác nữa.
Ví dụ 1:
1) A:どうしてこの会社(かいしゃ)に入ったんですか。Tại sao bạn lại vào công ty này làm việc?
B: 残業(ざんぎょう)もある、ボーナスも多いですから。Vì có làm thêm giờ, và tiền thưởng lại nhiều.
2) 今日(きょう)は頭(あたま)が痛(いた)いです、気分(きぶん)が悪(わる)いですから、帰(かえ)ります。Vì hôm nay đau đầu và tinh thần không được tốt nên tôi sẽ về nhà.
3) ちょっと疲(つか)れた、明日(あした)ホーチミンに出張(しゅっちょう)ですから、今日(きょう)は飲(の)みに行(い)けません。Tôi hơi mệt hơn nữa ngày mai phải đi công tác ở Thành phố Hồ Chí Minh nên hôm nay không thể đi nhậu.

*** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N4