Ngữ Pháp Tiếng Nhật

HỌC TIẾNG NHẬT ONLINE

JLPT N3 Ngày cập nhật: 27/04/2026

Giới thiệu về tiếng Nhật


Ngày trước chứng chỉ năng lực tiếng Nhật JLPT chỉ có 4 cấp độ nhưng hiện nay có 5 cấp độ. 5 cấp độ đó là N1, N2, N3, N4, N5. Vì tên đều có N phía trước nên khi thi chứng chỉ tiếng Nhật quốc tế mọi người thường hay gọi là thi bằng N. Trong các chứng chỉ tiếng Nhật trên thì N5 là chứng chỉ thấp nhất và N1 là chứng chỉ cao nhất.
Học các cấp độ từ N5 → N1 tại đây.

Học tiếng Nhật

1. Chữ viết trong tiếng Nhật


Trong tiếng Nhật có ba loại chữ viết là: Chữ Hiragana (ひらがな), Chữ Katakana (カタカナ), và chữ Kanji (Chữ Hán = 漢字). Chữ Hiragana và chữ Katakana là loại chữ tượng âm. Về nguyên tắc thì mỗi chữ trong hệ thống chữ này biểu thị một đơn vị âm trong tiếng Nhật. Chữ Hán (Chữ Kanji) là chữ tượng hình, ngoài việc biểu thị âm thì mỗi chữ Hán còn biểu thị ý nghĩa riêng của nó.
Một câu trong tiếng Nhật thì được viết bằng chữ Hán (Kanji) và chữ Kana (Chữ Hiragana và chữ Katakana). Chữ Hiragana được sử dụng để biểu thị trợ từ hay là các phần biến đổi của động từ, tính từ...vv. Chữ Katakana thường được sử dụng để biểu thị tên người hoặc địa danh nước ngoài hay các từ ngoại lai. Số lượng chữ hán (Chữ Kanji) Thông dụng được quy định là 1945 chữ. Ngoài ra trong một số trường hợp thì chữ Latin (ローマ字 = Romaji) cũng được sử dụng trong trường hợp viết cho đối tượng là người nước ngoài. Những chữ này thường được thấy ở trên các bảng tên, tên nhà ga ...vv. Mời các bạn xem ví dụ dưới đây cho bốn loại chữ được dùng để viết tiếng Nhật nhé.
Ví dụ 1:
原さんはミンさんとスーパーへ行きます。 Anh Hara đi siêu thị cùng với anh Minh.
原(口)さん(★)は(★)ミン(〇)さん(★)と(★)スーパー(〇)へ(★)行(口)きます(★)。 Anh Hara đi siêu thị cùng với anh Minh.
Ví dụ 2:
東京(口) Tokyo (△)

Ghi chú:
口 : Là chữ Hán (chữ Kanji = 漢字)
★: Là chữ Hiragana (ひらがな)
〇: Là chữ Katakana (カタカナ)
△: Chữ Latin (chữ Romaji)

2. Loại Từ trong tiếng Nhật


Trong tiếng Nhật có các loại từ như sau: Động từ, Danh từ, Tính từ, Phó từ, Liên từ và trợ từ.

3. Trật tự từ trong câu


Vị ngữ luôn được đứng ở cuối câu. Bộ phận bổ nghĩa (từ hoặc ngữ) luôn đứng trước bộ phận được bổ nghĩa.

4. Trợ từ


Trợ từ được sử dụng để biểu thị quan hệ giữa các từ hoặc ý định của người nói và dùng để nối các câu.

5. Giản lược trong tiếng Nhật


Trong trường hợp đã được làm rõ nghĩa trong một văn cảnh của câu thì một số bộ phận của câu sẽ được giản lược đi. Ngay cả chủ ngữ, tân ngữ cũng được giản lược đi.

6. Vị ngữ


Vị ngữ trong tiếng Nhật được cấu thành từ một trong ba loại là danh từ, động từ và tính từ. Vị ngữ biểu thị thể (khẳng định hoặc phủ định) và thời của câu. Tính từ có hai loại là tính từ đuôi い(i) và tính từ đuôi な(na). Cách biến đổi của hai loại tính từ này là khác nhau.

Câu hỏi thường gặp

HỌC TIẾNG NHẬT ONLINE - Những điều cần biết? +

Ngày trước chứng chỉ năng lực tiếng Nhật JLPT chỉ có 4 cấp độ nhưng hiện nay có 5 cấp độ. 5 cấp độ đó là N1, N2, N3, N4, N5. Vì tên đều có N phía trước nên khi thi chứng chỉ tiếng Nhật quốc tế mọi người thường hay gọi là thi bằng N. Đây là những kiến thức hữu ích dành cho người Việt đang sinh sống hoặc có kế hoạch đến Nhật Bản.

HỌC TIẾNG NHẬT ONLINE có khó không? +

Nhìn chung quy trình không quá phức tạp nếu bạn chuẩn bị đầy đủ thông tin và giấy tờ cần thiết. Bài viết phía trên đã hướng dẫn chi tiết từng bước để bạn thực hiện dễ dàng.

Người Việt Nam cần lưu ý gì khi học tiếng nhật online? +

Có một số điều quan trọng mà người Việt Nam cần chú ý, bao gồm quy định pháp luật, thủ tục giấy tờ, và những khác biệt văn hóa giữa Việt Nam và Nhật Bản. Chi tiết được trình bày trong bài viết phía trên.

Mục lục N3

Tài trợ

Quảng cáo sẽ hiển thị ở đây