Cách sử dụng mẫu câu ~さえ
Cấu trúc:Danh từ + さえ/でさえ
Ý nghĩa: Ngay cả, thậm chí...cũng. Mẫu câu này dùng để nhấn mạnh một việc gì đó là dĩ nhiên. [でさえ] dùng để nhấn mạnh hơn [さえ]
Lưu ý: [さえ] thay thế cho trợ từ [が] và [を]
1) 父(ちち)はテレビが嫌(きら)いで、ニュースさえ見(み)ません。 Bố tôi ghét tivi nên ngay cả thời sự cũng không xem.
2) 私(わたし)は料理(りょうり)ができなくて、卵焼(たまごや)きさえ作(つく)ったことがありません。 Tôi không biết nấu ăn và ngay cả rán trứng cũng chưa từng làm.
3) 最近(さいきん)はあまり漢字(かんじ)を書(か)かないから、簡単(かんたん)な漢字(かんじ)さえ間違(まちが)えてしまう。 Vì gần đây tôi ít viết chữ kanji, nên ngay cả những chữ kanji đơn giản cũng bị nhầm.
4) 給料日前(きゅうりょうびまえ)でお金(かね)がなく、パンさえ買(か)えない。 Vì trước ngày lĩnh lương nên không có tiền, ngay cả bánh mì cũng không mua nổi.
5) この問題(もんだい)は小学生(しょ うがくせい)さえわかる。 Vấn đề này thậm chí học sinh tiểu học cũng hiểu được.
6) 専門家(せんもんか)でさえ分(わ)からないのだから、私(わたし)たちには無理(むり)でしょう。 Vì ngay cả chuyên gia cũng còn không hiểu, thì chúng tôi làm sao hiểu được.
7) 早(はや)く仕事(しごと)が決(き)まらないと、家賃(やちん)さえ払(はら)えなくなる。 Nếu không quyết định sớm công việc thì ngay cả tiền nhà cũng không thể thanh toán được.
8) のどが痛(いた)くて、水(みず)さえ飲(の)めない。 Vì bị đau cổ họng nên ngay cả nước cũng không thể uống được.