Ngữ Pháp Tiếng Nhật

NGỮ PHÁP N4- THỂ BỊ ĐỘNG TRONG TIẾNG NHẬT 受身形

JLPT N4 Ngày cập nhật: 27/04/2026

I. Cách chia thể bị động (受身形)


1. Động từ nhóm 1: Chuyển đuôi う → あ + れる


頼(たの)む tanom- + -areru あれる → tanomareru 頼まれる (たのまれる)
読む(よむ) yom- + -areru あれる → yomareru 読まれる (よまれる)
話す(はなす) hanas- + -areru あれる → hanasareru 話される (はなされる)
呼(よ)ぶ yob- + -areru あれる → yobareru 呼ばれる (よばれる)
踏(ふ)む fum- + -areru あれる → fumareru 踏まれる (ふまれる)

2. Động từ nhóm 2: Chuyển đuôi る → られる


ほめる home- + rareru られる → homerareru ほめられる
調(しら)べる shirabe- + rareru られる → shiraberareru 調べられる (しらべられる)
見(み)る mi- + rareru られる → mirareru 見られる (みられる)
Động từ bị động nhóm 2 có cách chia giống với
  • Cách chia thể khả năng
  • Câu hỏi thường gặp

    NGỮ PHÁP N4- THỂ BỊ ĐỘNG TRONG TIẾNG NHẬT 受身形 - Những điều cần biết? +

    Nền tảng học tiếng Nhật online miễn phí cho người Việt. Đây là những kiến thức hữu ích dành cho người Việt đang sinh sống hoặc có kế hoạch đến Nhật Bản.

    NGỮ PHÁP N4- THỂ BỊ ĐỘNG TRONG TIẾNG NHẬT 受身形 có khó không? +

    Nhìn chung quy trình không quá phức tạp nếu bạn chuẩn bị đầy đủ thông tin và giấy tờ cần thiết. Bài viết phía trên đã hướng dẫn chi tiết từng bước để bạn thực hiện dễ dàng.

    Người Việt Nam cần lưu ý gì khi ngữ pháp n4- thể bị động trong tiếng nhật 受身形? +

    Có một số điều quan trọng mà người Việt Nam cần chú ý, bao gồm quy định pháp luật, thủ tục giấy tờ, và những khác biệt văn hóa giữa Việt Nam và Nhật Bản. Chi tiết được trình bày trong bài viết phía trên.

    Mục lục N4

    Tài trợ

    Quảng cáo sẽ hiển thị ở đây