I. Cách chia thể bị động (受身形)

1. Động từ nhóm 1: Chuyển đuôi う → あ + れる

頼(たの)む tanom- + -areru あれる → tanomareru 頼まれる (たのまれる)
読む(よむ) yom- + -areru あれる → yomareru 読まれる (よまれる)
話す(はなす) hanas- + -areru あれる → hanasareru 話される (はなされる)
呼(よ)ぶ yob- + -areru あれる → yobareru 呼ばれる (よばれる)
踏(ふ)む fum- + -areru あれる → fumareru 踏まれる (ふまれる)

2. Động từ nhóm 2: Chuyển đuôi る → られる

ほめる home- + rareru られる → homerareru ほめられる
調(しら)べる shirabe- + rareru られる → shiraberareru 調べられる (しらべられる)
見(み)る mi- + rareru られる → mirareru 見られる (みられる)
Động từ bị động nhóm 2 có cách chia giống với
  • Cách chia thể khả năng
  • 3. Động từ nhóm 3: Bất quy tắc

    する → される
    来(く)る → 来(こ)られる (giống với thể khả năng).
    電話(でんわ)する → 電話(でんわ)される。
    Cách chia thể bị động

    II. Các cấu trúc bị động

    1. Thể bị động trực tiếp

    Dạng chủ động: A は B を Động từ chủ động.
    → Dạng bị động: B は Aに Động từ bị động.
    Ví dụ 1:
    社長(しゃちょう)は私(わたし)を ほめました。 Giám đốc khen tôi. (Dạng chủ động).
    → 私(わたし)は 社長(しゃちょう)に ほめられました。 Tôi đã được giám đốc khen. (Dạng bị động).
    Ví dụ 2:
    友達(ともだち)は 私(わたし)を 殴(なぐ)った。 Bạn tôi đã đánh tôi. (Dạng chủ động).
    → 私(わたし)はともだちに殴(なぐ)られました。 Tôi bị bạn tôi đánh. (Dạng bị động).
    Ví dụ 3:
    悪(わる)い人(ひと)は彼女(かのじょ)を殺(ころ)した。 Kẻ xấu đã sát hại cô ấy.(Dạng chủ động).
    → 彼女(かのじょ)は悪(わる)い人(ひと)に殺(ころ)されました。 Cô ấy bị kẻ xấu sát hại.(Dạng bị động).

    2. Thể bị động gián tiếp (có 2 tân ngữ)

    Dạng chủ động: A が B に C を Động từ chủ động
    Dạng bị động: B は A に C を Động từ bị động
    Ví dụ 1:
    親(おや)が私(わたし)に秘密(ひみつ)の話(はなし)を聞(き)きました。 Bố mẹ đã hỏi tôi câu chuyện bí mật. (Dạng chủ động).
    → 私(わたし)は親(おや)に秘密(ひみつ)の話(はなし)を聞(き)かれました。 Tôi đã bị bố mẹ hỏi về câu chuyện bí mật.(Dạng bị động).
    Ví dụ 2:
    彼女(かのじょ)が私(わたし)に引っ越し(ひっこし)の手伝(てつだ)いを頼(たの)みました。 Bạn gái nhờ tôi giúp chuyển nhà.(Dạng chủ động).
    → 私(わたし)は 彼女(かのじょ)に引っ越し(ひっこし)の手伝(てつだ)いを頼(たの)まれました。 Tôi được (bị) bạn gái nhờ giúp chuyển nhà.(Dạng bị động).

    3. Thể bị động gián tiếp theo mẫu câu

    Dạng chủ động: A は B の Danh từ を Động từ chủ động
    Dạng bị động: B は A に Danh từ を Động từ bị động
    Ví dụ 1:
    彼(かれ)は私(わたし)のパソコンを 壊(こわ)しました。 Anh ý làm hỏng cái máy tính của tôi. (Dạng chủ động).
    → 私(わたし)は彼(かれ)にパソコンを 壊(こわ)されました。 Tôi bị anh ý làm hỏng máy tính.(Dạng bị động).
    Không dùng × 私(わたし)のパソコンは彼(かれ)に壊(こわ)されました。 
    Ví dụ 2:
    泥棒(どろぼう)は私(わたし)の財布(さいふ)を取(と)りました。 Kẻ trộm lấy ví của tôi.(Dạng chủ động).
    → 私(わたし)は泥棒(どろぼう)に財布(さいふ)を取(と)られました。 Tôi bị kẻ trộm lấy ví (của tôi).(Dạng bị động).

    4. Thể bị động khi chủ thể không quan trọng

    Trong trường hợp chủ thể không quan trọng hoặc không được biết đến thì sử dụng như mẫu câu bên dưới.
    1) 大学(だいがく)の隣(となり)に、新(あたら)しいスーパーが建(た)てられます。 Siêu thị mới sẽ được xây dựng cạnh trường đại học.
    2) あの店(みせ)ではかわいい服(ふく)が売(う)られています。 Bộ đồ đáng yêu được bán ở cửa hàng kia.
    3) あの建物(たてもの)は去年(きょねん)こわされた。 Tòa nhà đấy năm ngoái đã bị phá bỏ.
    4) 英語(えいご)はカナダで使(つか)われています。 Tiếng anh được sử dụng ở Canada.

    5. Thể bị động đi với cụm từ によって

    + によって thường được dùng thay cho khi nhắc đến tác giả của các phát minh cũng như các tác phẩm, công trình, kiến trúc có ý nghĩa lịch sử, xã hội quan trọng. thường được dịch là "Bởi, do"
    1) これらの歌(うた)は若(わか)い人(ひと)たちに(よって)愛(あい)されています。 Những bài hát này được giới trẻ yêu thích.
    2) この絵(え)はピカソによって描(か)かれました。 Bức tranh này được vẽ bởi Picasso.
    3) 電話(でんわ)は ベルによって 発明(はつめい)されました。 Điện thoại được phát minh bởi Bell.
    4) アメリカはコロンブスによって発見(はっけん)されました。 Châu Mỹ do Colombus phát hiện ra.

    6. Thể bị động của tự động từ

    Thể bị động của tự động từ là trường hợp đặc biệt, nó thường được sự dụng để thể hiện sự bực tức, khó chịu hay cảm giác bị ai đó làm phiền.
    Ví dụ:
    1) 昨日(きのう)雨(あめ)に降(ふ)られました。 Hôm qua tôi bị dính mưa.
    2) 子供(こども)にバスの中(なか)で泣(な)かれました。 Đang ở trên xe buýt thì con lại khóc.
    Lưu ý: Thể bị động trong tiếng Nhật nghĩa tốt cũng có sử dụng nhưng không có nhiều, nó chủ yếu được sử dụng để thể hiện tình trạng không được thoải mái, hoặc cảm thấy phiền phức.

    *** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N4