Phân biệt cách dùng は và が

Trợ từ は dùng cho câu kể còn trợ từ が dùng cho câu trả lời

Ví Dụ:
① わたし ケーキを たべました。
② わたし ケーキを たべました。
Trong Ví Dụ bên trên Câu ① là câu kể lại sự kiện tôi đã ăn bánh, còn câu ② không phải là câu đứng một mình (nếu câu ② đứng một mình là câu sai), Nó là Câu trả lời cho câu hỏi:
だれが ケーキを たべましたか? Ai đã ăn bánh gato
わたし ケーキを たべました。 Tôi đã ăn bánh gato
Phân biệt cách dùng wa và ga trong tiếng Nhật

Trợ từ は dùng cho câu hoàn chỉnh còn trợ từ が dùng cho vế câu

+ Trợ từ は dùng cho câu hoàn chỉnh
Cấu trúc: [Chủ ngữ] + は + [tính chất]/[hành động]
Ví Dụ:
ベトナムのマンゴー おいしいわ。 Xoài của Việt Nam ngon thật.
ハノイ にぎやかなとしです。 Hà nội là một thành phố náo nhiệt.
かのじょ おさけを のみました。 Cô ấy đã uống rượu.
* かのじょが したこと を しっています nếu câu này bạn dịch là "Anh ấy biết việc anh ấy đã làm" thì là Sai, phải dịch là "Tôi biết việc cô ấy đã làm" thì mới đúng bởi vì trong tiếng nhật chủ ngữ tôi được bỏ đi, câu đầy đủ của câu này là:
わたしは かのじょが したこと を しっています
+ Trợ từ が dùng cho vế câu
Cấu trúc: [chủ ngữ] + が + [tính chất]/[hành động] + [こと/もの]
Ví Dụ:
かのじょ したこと Việc cô ấy đã làm.
かれ つくったもの Những thứ mà anh ấy đã làm.
はは くれた ボールペン Cái bút mà mẹ đã đưa cho tôi.
あし ながいじょせい Người phụ nữ chân dài.

*** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N5