Ngữ Pháp Tiếng Nhật

NGỮ PHÁP N3- Cách sủ dụng ~って

JLPT N3 Ngày cập nhật: 27/04/2026

Các cách dùng って


1. Cấu trúc 1: って Mặc dù, thậm chí, ngay cả


~ても → ~たって
~でも → だって
Trong hội thoại thì ~たって và だって rất hay được sử dụng.
[考(かんが)えたってわからない] thì cũng giống với [考(かんが)えてもわからない] → Mặc dù có suy nghĩ cũng không hiểu.
[急(いそ)いだってできない] thì cũng giống với [急(いそ)いでもできない] → Dù có khẩn trương thì cũng không thể (không kịp).
Mặc dù có thay đổi về âm tiết nhưng về nghĩa thì vẫn giống nhau.
Ví dụ:
1) いくら安(やす)くても要(い)らないものは要(い)らないよ。
→ いくら安(やす)くたって要(い)らないものは要(い)らないよ。 Dù có rẻ mấy đi nữa đồ không cần thì không cần mua làm gì.
2) 強(つよ)いお酒(さけ)でも飲(の)めるよ。
→ 強(つよ)いお酒(さけ)だって飲(の)めるよ。 Rượu mạnh cũng có thể uống được.
3) いくら読(よ)んでもわからないんです。
→ いくら読(よ)んだってわからないんです。 Dù có đọc bao nhiêu lần thì cũng không hiểu.
4) 不便(ふべん)でも仕方(しかた)がないね。
→ 不便(ふべん)だって仕方(しかた)がないね。 Dù có bất tiện thì cũng không có cách nào.
5) 忙(いそが)しくてもかまわないよ。 
→ 忙(いそが)しくたってかまわないよ。 Dù có bận cũng không sao đâu.
6) いくら押(お)しても全然(ぜんぜん)動(うご)かないんです。
→ いくら押(お)したって全然(ぜんぜん)動(うご)かないんです。 Có ấn bao nhiêu lần thì nó cũng không hoạt động.
7) 健康(けんこう)な人(ひと)でも病気(びょうき)になることもあるよ。 
→ 健康(けんこう)な人(ひと)だって病気(びょうき)になることもあるよ。 Người khỏe mạnh như thế nào thì cũng có lúc ốm.
8) 雨(あめ)が降っても行(い)くよ。
→ 雨(あめ)が降ったって行(い)くよ。 Dù trời mưa thì cũng đi.
Ngữ pháp ~って

2. Cấu trúc 2: là cách nói ít trang trọng hơn của [と言いました、と聞きました、そうだ]


+ Cách nói khi truyền đạt những điều đã nghe, đã nghĩ.
Khi truyền đạt lại những gì đã nghe người ta sẽ dùng [~と言(い)っていました] nhưng trong đàm thoại người ta thường dùng hình thức [~って言(い)っていました].
[~んだって] và [~んですって] thường được dùng trong hội thoại hàng ngày. [~んですって] thường được phụ nữ dùng.
Ví dụ:
1) 彼(かれ)、結婚(けっこん)するという話(はなし)よ。
→ 彼(かれ)、結婚(けっこん)するんだって話(はなし)よ。 Nghe nói anh ấy sẽ kết hôn.
2) 見合(みあ)い結婚(けっこん)だと聞(き)いたよ。
→ 見合(みあ)い結婚(けっこん)だって Nghe nói là kết hôn qua mai mối.
3) ミンさんは日本(にほん)に行かないと言っていました。
→ ミンさんは日本(にほん)に行(い)かないって Anh Minh nói là anh ấy không đi Nhật.
4) 明日(あした)は雨(あめ)だそうです。
明日(あした)は雨(あめ)だって。 Nghe nói ngày mai sẽ mưa.

3. Cấu trúc 3: là cách nói ít trang trọng hơn của [と/という/というのは/ということは]


+ Cách nói khi hỏi để biết rõ hơn về một vấn đề.
+ Cách nói khi nói về tên hay tính chất của người hoặc đồ vật.
Ví dụ:
1) 一日(ついたち)って何曜日(なんようび)?  来週(らいしゅう)の金曜日(きんようび)だよ。 Mùng một là thứ mấy - Là thứ 6 tuần sau đấy.
2) サラリーマンというのは大変(たいへん)だね。
→ サラリーマンって大変(たいへん)だね。 Nói đến nhân viên văn phòng thì vất vả nhỉ.
3) 仕事(しごと)をするということは大変(たいへん)だね。
→ 仕事(しごと)をするって大変(たいへん)だね。 Nói đến việc làm thì vất vả đấy.
4) これ、何(なん)という魚(さかな)?
→ これ、何(なん)いう魚(さかな) Đây là con cá gì vậy?
エンゼルフィッシュいうのよ。
→ エンゼルフィッシュっていうのよ。 Đó là cá Thần tiên.
5) ミン部長(ぶちょう)というひとはどんな人(ひと)ですか?
→ ミン部長(ぶちょう)ってどんな人(ひと)ですか? Trưởng phòng Minh là người như thế nào?
6) ここに駐車禁止(ちゅうしゃきんし)書(か)いてありますよ。
→ ここに駐車禁止(ちゅうしゃきんし)って書(か)いてありますよ。 Ở đây viết cấm đậu xe đấy.
+ Thêm さ ở ngay đằng sau って, đây là cách nói thân mật mà người nhật hay dùng.
Ví dụ:
1) ミンさんは日本(にほん)に行(い)かないって。 Anh Minh nói là anh ấy không đi Nhật.
2) 明日(あした)は雨(あめ)だって。 Nghe nói ngày mai sẽ mưa.

*** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N3


Câu hỏi thường gặp

Cách sủ dụng ~って nghĩa là gì và dùng như thế nào? +

Cách sủ dụng ~って là mẫu ngữ pháp thuộc cấp độ N3 trong tiếng Nhật. Nền tảng học tiếng Nhật online miễn phí cho người Việt. Hãy xem chi tiết cấu trúc và ví dụ minh họa trong bài viết phía trên.

Cấu trúc câu với Cách sủ dụng ~って trong tiếng Nhật là gì? +

って mang ý nghĩa Mặc dù, thậm chí, ngay cả, って là cách nói ít trang trọng hơn của [と/という/というのは/ということは], là cách nói ít trang trọng hơn của... Bài viết trình bày đầy đủ cấu trúc kèm ví dụ cụ thể để bạn dễ hiểu và áp dụng.

Cách sủ dụng ~って có xuất hiện trong đề thi JLPT N3 không? +

Có, Cách sủ dụng ~って là một trong những mẫu ngữ pháp trọng tâm của đề thi JLPT N3. Mẫu này thường xuất hiện trong phần đọc hiểu và sắp xếp câu. Nắm vững Cách sủ dụng ~って sẽ giúp bạn tự tin hơn khi làm bài thi.

Làm sao để phân biệt Cách sủ dụng ~って với các mẫu ngữ pháp tương tự? +

Mỗi mẫu ngữ pháp tiếng Nhật đều có sắc thái nghĩa riêng biệt. Cách sủ dụng ~って có đặc điểm sử dụng khác với các mẫu câu tương tự về ngữ cảnh và mức độ trang trọng. Bạn hãy đọc kỹ phần giải thích và ví dụ so sánh trong bài viết để hiểu rõ sự khác biệt.

Mục lục N3

Tài trợ

Quảng cáo sẽ hiển thị ở đây