~かな Liệu có phải.../Có...không nhỉ?

Cấu trúc:
  • 「Thể Thông thường 普通形(ふつうけい)」 + かな
  • 「Thể ý chí (よう)」 + かな
    Tính từ đuôi い + かな
    Tính từ đuôi な/Danh từ + かな

    Ý nghĩa: ~かな thường được đặt ở cuối câu để tự hỏi bản thân mình và thể hiện sự nghi vấn (Thể hiện sự không chắc chắn, phân vân không có câu trả lời, hoặc lo lắng về việc gì đó), nếu nói với người khác thì gián tiếp thể hiện nguyện vọng của mình.
    Trong hội thoại かな được nói kéo dài thành → かなあ
    Ngữ pháp ~ということ/というの Ví dụ:
    1) 電車(でんしゃ)早(はや)く来(こ)ないかなあ。 Không biết tàu điện có đến sớm không nhỉ. 
    2) このテストうまく行(い)くかなあ。 Không biết bài thi này có làm tốt không đây.
    3) どこかで風邪薬(かぜぐすり)、買(か)えないかな。 Có thể mua thuốc cảm ở đâu không nhỉ?
    4) 明日(あした)雨(あめ)かな Ngày mai trời mưa không nhỉ.
    5) ミン、私(わたし)のオフィスまで来(き)てもらえるかな? Anh Minh, Anh có thể đến văn phòng của tôi được không?
    6) 彼女(かのじょ)は誰(だれ)かな Cô ấy là ai vậy nhỉ?
    7) このズボンながいかな Cái quần này có dài không nhỉ?
    8) 行(い)こうかな、どうしようかなあ。 Tôi nên đi không nhỉ. Tôi nên làm gì bây giờ.
    9) お父(とう)さんの誕生日(たんじょうび)のプレゼントは何(なに)がいいかな。 sinh nhật của bố thì nên tặng gì nhỉ?

    + Chúng ta có thể Thêm の đằng trước かな.
    Ví dụ:
    1) 彼女(かのじょ)、私(わたし)のこと好(す)きじゃないのかな。 Cô ấy chắc là không thích tôi nhỉ.
    2) これ美味(おい)しくないのかな. Món này chắc là không ngon nhỉ.
    3) ミン先生(せんせい)は結婚(けっこん)していなかったのかな. Thầy Minh chắc là chưa kết hôn nhỉ.

    + Thêm と思う、と心配(しんぱい)している、と考(かんが)えている vào phía sau かな để nhấn mạnh suy nghĩ của người nói.
    Ví dụ:
    1) このゲームつまらないかなと思(おも)う。 Tôi nghĩ trò chơi này có nhàm chán không nhỉ.
    2) 私(わたし)面接(めんせつ)できるかなと心配している。 Tôi đang lo phỏng vấn có được không?
    3) 彼女(かのじょ)、私(わたし)のこと好(す)きじゃないのかなと考(かんが)えている。 Tôi đang nghĩ chắc là cô ấy không thích mình.

    *** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N3