1. Cách sử dụng cấu trúc ~ようになる

Cấu trúc: 「Động từ thể khả năng/ Động từ nguyên mẫu」 + 「ようになります/ようになる」
Ý nghĩa: Mẫu câu này diễn tả từ tình trạng không thể sang tình trạng có thể.
Ví dụ:
泳ぐ(およ)ぐ → 泳(およ)げるようになります。 Trở nên có thể bơi được. (thể hiện sự biến chuyển, thay đổi)
話す(はな)す → 話(はな)せるようになります。 Trở nên có thể nói được. (thể hiện sự biến chuyển, thay đổi)
飲(の)む → 飲(の)むようになります。 Trở nên uống
Xem cách chia động từ thể khả năng tại đây:
  • Cách chia thể khả năng
  • Xem cách chia động từ thể nguyên mẫu tại đây:
  • Cách chia thể nguyên mẫu (từ điển)
  • Ngữ pháp ようになる、なくなる、ようにする。 Câu ví dụ:
    1) 二年間(にねんかん)日本語(にほんご)を勉強して、日本語(にほんご)が話(はな)せるようになった。 Tôi học tiếng Nhật trong 2 năm và đã có thể nói được tiếng Nhật.
    2) 二か月(にかげつ)ぐらい運転(うんてん)の練習(れんしゅう)をしていたので、やっとできるようになりました。 Vì tôi đã tập lái xe trong khoảng 2 tháng nên cuối cũng đã có thể lái được.
    3) 息子(むすこ)が一人(ひとり)で服(ふく)が着(き)られるようになった。 Con trai tôi đã có thể tự mình mặc áo.
    4) 以前(いぜん)はビールは飲(の)まなかったが、このごろ飲むようになりました。 Trước đây thì tôi không uống rượu nhưng gần đây thì tôi đã uống.
    5) 毎日(まいにち)練習(れんしゅう)したので泳(およ)げるようになりました。 Vì hàng ngày tôi đã luyện tập, nên tôi đã có thể bơi được.
    6) 日本語(にほんご)会話(かいわ)が出来(でき)るようになりたいです。 Tôi muốn có thể hội thoại được tiếng Nhật. (chuyển なります → なりたい).

    2. Cách sử dụng cấu trúc ~なくなる

    Cấu trúc: 「Động từ thể ない (bỏ い) 」 + [く] + 「なる/なります」
    Xem cách chia động từ thể ない tại đây:
  • Cách chia thể ない
  • Ý nghĩa: Mẫu câu này diễn đạt sự thay đổi từ có thể sang không thể.

    Ví Dụ:
    1) お金(おかね)がなくなった。 Đã hết tiền.
    2) この図書館(としょかん)は無料(むりょう)で使(つか)えなくなりました。 Thư viện này không được sử dụng miễn phí nữa.
    3) あつくなりましたので、寝(ね)られなくなった。 Trời trở nên nóng nên không thể ngủ được.
    4) 太(ふと)りましたから、好(す)きな服(ふく)が着(き)られなくなりました。Vì béo ra nên tôi không thể mặc được quần áo mà mình thích nữa.
    5) 年(とし)を取(と)ると、小(ちい)さい字(じ)が読(よ)めなくなります。Khi người ta già đi thì không đọc được những chữ nhỏ nữa.

    3. Cách sử dụng cấu trúc ~ようにする

    Cấu trúc: 「Động từ thể ない/ Động từ nguyên mẫu」 + 「ようにします/ようにしています」
    Ý nghĩa: Mẫu câu 「ようにします」 này diễn tả ý định sẽ làm hoặc không làm một việc gì đó, nó dùng để nhấn mạnh sự cố gắng đạt được thay đổi, (thường theo hướng tích cực). 「~ようにしています」 diễn tả việc gì đó đang được thay đổi một cách đều đặn. 「~ようにしてください」Diễn tả sự nhắc nhở, yêu cầu mang tính nhẹ nhàng, gián tiếp.

    Câu ví dụ:
    1) 毎日(まいにち)は甘(あま)いものを食(た)べないようにしています。 Hàng ngày tôi có gắng không ăn đồ ngọt.
    2) 忘れ物(わすれもの)をしないようにしてください。 Đừng có để quên đồ đạc.
    3) 健康(けんこう)のために野菜(やさい)をたくさん食(た)べるようにしています。 Để khỏe mạnh, tôi đang cố gắng ăn nhiều rau.
    4) 彼女(かのじょ)は買(か)い物(もの)に行(い)かないようにしている。 Cô ấy đang cố gắng không đi mua sắm.
    5) 彼女(かのじょ)は魚(さかな)をたくさんく食(た)べるようにしている。 Cô ấy đang cố gắng ăn nhiều cá.
    6) 食(た)べた後(あと)で、歯(は)をみがくようにします。 Sau khi ăn xong, tôi sẽ cố gắng đánh răng.
    7) 毎日(まいにち)メールをチェックするようにしています。 Hàng ngày tôi đang cố gắng kiểm tra mail.
    8) 明日(あした)から、5時(じ)に起(お)きるようにします。 Từ ngày mai tôi sẽ cố gắng dậy lúc 5 giờ.
    9) 私(わたし)は怒(おこ)らないようにしている。 Tôi đang cố gắng để không nổi giận.
    10) 来週(らいしゅう)は会議(かいぎ)に遅(おく)れないようにしてください。 Tuần sau cố gắng đừng đến muốn đấy nhé.
    ***Khác nhau giữa ~ようにする và ~ようになる
    Mẫu câu ~ようになる dùng để diễn tả sự thay đổi đã có kết quả, đã hoàn thành và thường được đi với thể khả năng, ~ようにする thì thường diễn tả ý chí, ý định sẽ cố gắng còn chưa rõ về mặt kết quả sẽ ra sao.

    *** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N4