Động từ thể ý chí + と思う/思っています

Cấu trúc:Động từ thể ý chí + と思う/思っています
Khi đứng một mình thì
  • Động từ thể ý chí diễn tả lời mời, đề xuất làm việc gì đó. Khi
  • Động từ thể ý chí đi với と思(おも)いますthì nó diễn đạt một ý định làm việc gì đó của người nói đối với người nghe. Nếu ý định đấy mang tính chắc chắn và được thực hiện vào thời điểm nhất định thì thay と思(おも)います bằng と思(おも)っています。
    ngữ pháp + と思う/思っています Ví Dụ 1:
    1) 日曜日(にちようび)に買(かい)物(もの)に行(い)こう と思(おも)います。 Ngày mai tôi dự định sẽ đi mua sắm.
    2) 明日(あした)は朝(あさ)6時(じ)に起(お)きよう と思(おも)います。 Ngày mai tôi dự định sẽ dậy lúc 6 giờ sáng.
    3) 将来(しょうらい)は、日本(にほん)で働(はたら)こう と思(おも)っています。 Tương lai tôi dự định sẽ làm việc tại Nhật bản.
    4) 子供(こども)には優(やさ)しくしよう と思(おも)っています。  Tôi sẽ dịu dàng với trẻ em.
    5) 明日(あした)は、日本語(にほんご)を勉強(べんきょう)しよう と思(おも)っています。 Ngày mai tôi dự định sẽ học tiếng Nhật.
    6) カギを忘(わす)れたので、一度(いちど)家(いえ)に帰(かえ)ろう と思(おも)います。  Vì đã quên chìa khóa, nên tôi định sẽ quay về nhà.
    7) 昨日(きのう)早(はや)く寝(ね)よう と思(おも)ったけど、全然(ぜんぜん)寝(ね)られなかった。 Hôm qua tôi đã định đi ngủ sớm, nhưng tôi hoàn toàn không thể ngủ được.
    8) 家(いえ)に帰(かえ)ったら食(た)べよう と思(おも)っていたアイスクリームを、妹(いもうと)に食(た)べられてしまった。 Tôi đã bị em gái tôi ăn mất chiếc kem mà tôi đã định ăn khi về đến nhà.
    9) JLPTのために、漢字(かんじ)をもっと覚(おぼ)えよう と思(おも)います。 Tôi dự định sẽ học thuộc thêm chữ Kanji cho kỳ thi JLPT.
    10) 映画館(えいがかん)に来(き)たのに、見(み)よう と思(おも)っていた映画(えいが)が、やってなかった。残念(ざんねん)だ。 Dẫu đã đến rạp chiếu phim, nhưng bộ phim định xem không chiếu. tiếc quá.
    11) 友達(ともだち)にCDをあげよう と思(おも)ったけど、やっぱりやめた。 Tôi định tặng người bạn chiếc CD nhưng vẫn không tặng.
    12) 明日(あした)のパーティーでは寿司(すし)を作(つく)ろう と思(おも)います。 Tại bữa tiệc ngày mai tôi dự định sẽ làm món Sushi.
    16) 今(いま)から私(わたし)の日本(にほん)での経験(けいけん)を話(はな)そう と思(おも)います。 Từ bây giờ tôi sẽ nói về kinh nghiệm tại Nhật bản của tôi.
    14) 5年後(ごねんご)までに、自分(じぶん)の会社(かいしゃ)を始(はじ)めよう と思おもっています。 Tôi dự định sẽ mở công ty riêng của mình trước 5 năm.
    15) 私(わたし)は将来(しょうらい)医者(いしゃ)になろう と思(おも)っています。 Tương lai tôi dự định sẽ trở thành bác sỹ.
    16) 来週(らいしゅう)、国(くに)に帰(かえ)ろう と思(おも)います。 Sang tuần tôi dự định sẽ về nước.

    + と思(おも)います Dùng để diễn đạt ý định tạm thời, mang tính chủ quan nên chỉ được dùng khi nói về ý định của bản thân.
    Ví Dụ 2:
    ○ 私(わたし)は日本(にほん)で働(はたら)こう と思(おも)います。 Tôi dự định sẽ làm việc tại Nhật bản. (diễn đạt ý định tạm thời)
    × 彼女(かのじょ)は 日本(にほん)で働(はたら)こう と思(おも)います.   Không dùng vì ~と思(おも)います chỉ dùng khi nói về bản thân, không diễn đạt ý định của người thứ 3.

    + と思(おも)っています Diễn đạt ý định chắc chắn, đã có chuẩn bị, mang tính khách quan nên ngoài diễn đạt ý định của bản thân thì có thể dùng để diễn đạt ý định của người nghe, hoặc người thứ 3.
    Ví Dụ 3:
    ○ 彼女(かのじょ)は 日本(にほん)で働(はたら)こう と思(おも)っています Cô ấy dự định sẽ làm việc tại Nhật bản.
    ○ 私(わたし)は日本(にほん)で働(はたら)こう と思(おも)っています Tôi dự định sẽ làm việc tại Nhật bản.(diễn đạt ý định chắc chắn)

    + Khi muốn xác nhận, hỏi lại ý định của người nghe (người đang nói chuyện với mình) thì lại dùng mẫu と思(おも)います
    Ví Dụ 4:
    ○ 彼女(かのじょ)は 日本(にほん)で働(はたら)こう と思(おも)いますか? Cô ấy dự định sẽ làm việc tại Nhật bản phải không?
    × 彼女(かのじょ)は 日本(にほん)で働(はたら)こう と思(おも)っていますか? Không dùng.

    *** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N4