Ngữ Pháp Tiếng Nhật

NGỮ PHÁP N4- NGỮ PHÁP ~よう、みたい

JLPT N4 Ngày cập nhật: 27/04/2026

Cách sử dụng mẫu câu ~よう、みたい


Mẫu câu よう và みたい đều có nghĩa là trông giống như, dường như, có vẻ như, diễn đạt sự suy đoán, đánh giá của người nói dựa vào ngũ quan (mắt, mũi, miệng, tai, tay) và kinh nghiệm.
よう (な形容詞 - Tính từ đuổi な)みたい (な形容詞 - Tính từ đuổi な)
 意味(いみ)
 Ý nghĩa
よう bắt nguồn từ ようす (bề ngoài, diện mạo, dáng vẻ)
よう trang trọng và hay dùng trong văn viết
みたい thường được dùng trong văn viết hàng ngày
 動詞
 (Động Từ)
ふる Thể từ điển
ふらない Thể ない
ふった Thể た
ふらなかった Thể phủ định quá khứ
ようです。 ふる Thể từ điển
ふらない Thể ない
ふった Thể た
ふらなかった Thể phủ định quá khứ
みたいです。
 い形容詞 
(Tính từ đuổi い)
楽(たの)しい
楽(たの)しくない
楽(たの)しかった
楽(たの)しくなかった
ようです。 楽(たの)しい
楽(たの)しくない
楽(たの)しかった
楽(たの)しくなかった
みたいです。
 な形容詞 
(Tính từ đuổi な)
ゆうめい
ゆうめいではない/じゃない
ゆうめいだった
ゆうめいではなかった/じゃなかった
ようです。 ゆうめい
ゆうめいではない/じゃない
ゆうめいだった
ゆうめいではなかった/じゃなかった
みたいです。
 名詞 
(Danh từ)
あめ
あめではない/じゃない
あめだった
あめではなかった/じゃなかった
ようです。 あめ
あめではない/じゃない
あめだった
あめではなかった/じゃなかった
みたいです。
 助詞 
(Trợ từ)
9時まで
9時までではない/じゃない
9時までだった
9時までではなかった/じゃなかった
ようです。 9時まで
9時までではない/じゃない
9時までだった
9時までではなかった/じゃなかった
みたいです。


mẫu câu ~よう、みたい

Ví Dụ:
1) 桜(さくら)の花(はな)が散(ち)って、地面(じめん)は まるで雪(ゆき)が降(ふ)ったようだ。 Hoa anh đào rụng nhìn mặt đất như có tuyết rơi.
2) 火事(かじ)の原因(げんいん)はタバコの火(ひ)のようです。 Nguyên nhân của vụ hỏa hoạn có vẻ như là do lửa của thuốc lá.
3) あなたみたいな美(うつく)しいひとに会(あ)うのは初(はじ)めてだ。 Lần đầu tiên tôi gặp người đẹp như em.
4) 彼女(かのじょ)は 雪(ゆき)の ような 肌(はだ)を 持(も)って います。 Cô ấy có làn da trắng như tuyết.
5) 合格(ごうかく)した。 まるで有名(ゆうめい)のようだ。 Đỗ rồi, cứ như là giấc mơ vậy.
6) もう売(う)り切(き)れみたい。 Hình như nó đã được bán hết.
7) 彼女(かのじょ)は子供(こども)みたいです。 Cô ấy như trẻ con vậy.
8) あのひとは ミンさんの彼女(かのじょ)みたいですね。 Người kia hình như là bạn gái của Anh Minh nhỉ?

*** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N4


Câu hỏi thường gặp

NGỮ PHÁP ~よう、みたい nghĩa là gì và dùng như thế nào? +

NGỮ PHÁP ~よう、みたい là mẫu ngữ pháp thuộc cấp độ N4 trong tiếng Nhật. Nền tảng học tiếng Nhật online miễn phí cho người Việt. Hãy xem chi tiết cấu trúc và ví dụ minh họa trong bài viết phía trên.

Cấu trúc câu với NGỮ PHÁP ~よう、みたい trong tiếng Nhật là gì? +

Mẫu câu よう và みたい đều có nghĩa là trông giống như, dường như, có vẻ như, diễn đạt sự suy đoán, đánh giá của người nói dựa vào ngữ quan (mắt, mũi, miệng... Bài viết trình bày đầy đủ cấu trúc kèm ví dụ cụ thể để bạn dễ hiểu và áp dụng.

NGỮ PHÁP ~よう、みたい có xuất hiện trong đề thi JLPT N4 không? +

Có, NGỮ PHÁP ~よう、みたい là một trong những mẫu ngữ pháp trọng tâm của đề thi JLPT N4. Mẫu này thường xuất hiện trong phần đọc hiểu và sắp xếp câu. Nắm vững NGỮ PHÁP ~よう、みたい sẽ giúp bạn tự tin hơn khi làm bài thi.

Làm sao để phân biệt NGỮ PHÁP ~よう、みたい với các mẫu ngữ pháp tương tự? +

Mỗi mẫu ngữ pháp tiếng Nhật đều có sắc thái nghĩa riêng biệt. NGỮ PHÁP ~よう、みたい có đặc điểm sử dụng khác với các mẫu câu tương tự về ngữ cảnh và mức độ trang trọng. Bạn hãy đọc kỹ phần giải thích và ví dụ so sánh trong bài viết để hiểu rõ sự khác biệt.

Mục lục N4

Tài trợ

Quảng cáo sẽ hiển thị ở đây