Cách dùng ~より

Cách sử dụng ~より、のほうが trong tiếng Nhật + Cấu trúc: Danh từ 1 + は + Danh từ 2 + より + Tính từ + です
Ý nghĩa: Đây là cách nói so sánh giữa hai người hoặc vật.
Ví Dụ:
しんかんせんは くるま より はやいです。 Tàu siêu tốc thì nhanh hơn Ô tô.
ミンさんは わたし より せがたかいです。 Anh Minh thì cao hơn tôi.
じてんしゃは バイク より ちいさいです。 Xe đạp thì nhỏ hơn xe máy.
ハノイは ホーチミン より さむいです。 Hà nội thì lạnh hơn Hồ Chí Minh

+ Cấu trúc: Danh từ 1 + より + Danh từ 2 + のほうが + Tính từ + です
Ví Dụ:
あめ より はれ のほうが いいです。 So với trời mưa thì trời nắng tốt hơn.
くるま より しんかんせん のほうが はやいです。 So với Ô tô thì Tàu siêu tốc nhanh hơn.
バイク より じてんしゃ のほうが ちいさいです。 So với Xe máy thì xe đạp nhỏ hơn.
ホーチミン より ハノイ のほうが さむいです。 So với Hồ Chí Minh thì Hà nội lạnh hơn.
わたし より ミンさん のほうが せがたかいです。 So với tôi thì Anh Minh cao hơn.

*** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N5