Cách sử dụng mẫu câu ~やすい、にくい

1. Cách sử dụng mẫu câu ~やすい

Cấu trúc: Động từ thể ます (bỏ ます) + やすい
Mẫu câu này thể hiện điều gì đó dễ dàng xảy ra, một việc gì đó có thể thực hiện một cách đơn giản, dễ dàng...
Ví dụ:
使(つか)う → 使います → 使(つか)いやすい: Dễ sử dụng
寝(ね)る → 寝ます → 寝(ね)やすい : Dễ ngủ
歩(ある)く → 歩きます → 歩(ある)きやすい: Dễ đi bộ
食(た)べる → 食べます → 食(た)べやすい: Dễ ăn
飲(の)む → 飲みます → 飲(の)みやすい: Dễ uống
練習(れんしゅう)する → 練習します → 練習(れんしゅう)しやすい: Dễ luyện tập

Câu ví dụ:
1) この季節(きせつ)はたくさんの人(ひと)が病気(びょうき)になりやすい。 Thời tiết này thì nhiều người dễ bị bệnh.
2) ミン先生(せんせい)の話(はなし)はわかりやすい。 Câu chuyện của Thầy Minh thật dễ hiểu.
3) このペンはすごく使(つか)いやすいから、好(す)きです。 Cái bút này vì rất dễ sử dụng nên tôi thích.
4) もっと歩(ある)きやすい靴(くつ)がほしいです。今(いま)の靴(くつ)はよくないですから。  Tôi muốn có một đôi giầy dễ dàng cho đi bộ hơn nữa. Vì đôi giầy hiện tại không được tốt.
5) 新(あたら)しいソファは、すごく座(すわ)りやすいですよ。 Ghế sofa mới rất là dễ ngồi.
6) このガラスが壊(こわ)れやすいですよ。 Cái kính này dễ vỡ.
7) あの人(ひと)の声(こえ)は聞(き)きやすいです。 Giọng nói của người kia dễ nghe.
8) 今(いま)働(はたら)いている会社(かいしゃ)は、お給料(きゅうりょう)もいいし、働(はたら)きやすいです。 Công ty hiện đang làm thì lương cũng được và dễ làm việc.
9) この問題(もんだい)は間違(まちが)えやすい。 Vấn đề này thì dễ nhầm lẫn.
10) 東京(とうきょう)は生活(せいかつ)しやすいところだと思いますか? Bạn có nghĩ là Tokyo là nơi dễ sống không?
Ngữ pháp ~やすい、にくい

2. Cách sử dụng mẫu câu ~にくい

Cấu trúc: Động từ thể ます (bỏ ます) + にくい
Mẫu câu này thể hiện điều gì đó khó xảy ra hoặc làm một việc gì đó khá khó khăn, không thể thực hiện dễ dàng...
Ví dụ:
使(つか)う → 使います → 使(つか)いにくい: Khó sử dụng
寝(ね)る → 寝ます → 寝(ね)にくい: Khó ngủ
歩(ある)く → 歩きます → 歩(ある)きにくい: Khó đi bộ
食(た)べる → 食べます → 食(た)べにくい: Khó ăn
飲(の)む → 飲みます → 飲(の)みにくい: Khó uống
練習(れんしゅう)する → 練習します → 練習(れんしゅう)しにくい: Khó luyện tập

Câu ví dụ:
1) この箸(はし)は、ちょっと使(つか)いにくい。 Đôi đũa này hơi khó dùng.
2) あしが痛(いた)いから、歩(ある)きにくい。 Vì chân bị đau nên khó đi bộ.
3) このペンは前(まえ)のペンよりも書(か)きにくいなぁ。 Cái bút này viết khó hơn so với cái bút trước.
4) 海(うみ)は波(なみ)が高(たか)くて泳(およ)ぎにくかった。 Biển đã có sóng cao và khó khó bơi.
5) あの教室(きょうしつ)のドアは古(ふる)くて開(あ)けにくい。 Cửa của phòng học đấy cũ và khó mở.
6) この店(みせ)は入(い)り口(ぐち)が小(ちい)さくて、入(はい)りにくい。 Cửa hàng này có cửa vào nhỏ và khó đi vào.
7) 丈夫(じょうぶ)で割(わ)れにくいカップはありませんか? Ở đây có loại cốc nào bền, khó vỡ không ạ?
8) この質問(しつもん)には答(こた)えにくいです。 Câu hỏi này thì khó trả lời.
9) 東京(とうきょう)は物価(ぶっか)が高(たか)くて、住(す)みにくいです。 Tokyo thì giá cả cao và khó sống.
10) この本(ほん)は分(わ)かりにくいけれど、面白(おもしろ)いです。 Quyển sách này khó hiểu nhưng thú vị.

*** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N4