~を問(と)わず Bất kể...

Cấu trúc:
Danh từ + を問(と)わず

Ý nghĩa: Mẫu câu を問わず được sử dụng để diễn tả ý [Không liên quan đến, không ảnh hưởng gì đến]. Mẫu câu này thường được sử dụng trong thông báo, giới thiệu hoặc khi muốn giải thích rằng [Bất cứ ai, bất cứ nơi đâu, bất cứ lúc nào..].
~を問わず thường mang ý nghĩa là: Không kể.../Bất kể...
Ngữ pháp ~を問わず Ví dụ:
1) 商品(しょうひん)の数(かず)や金額(きんがく)を問(と)わず、送料(そうりょう)は無料(むりょう)です。 Phí vận chuyển miễn phí bất kể với số tiền và số lượng hàng.
2) 季節(きせつ)を問(と)わずこの山(やま)に登(のぼ)るひとは多(おお)い。 Có rất nhiều người leo núi này bất kể là mùa nào.
3) 年齢(ねんれい)を問(と)わず、多(おお)くの人(ひと)が集(あつ)まった。 Đã có đông người tập hợp không kể tuổi tác.
4) 値段(ねだん)の高(たか)い安(やす)いを問(と)わず、とにかく、いいものを買(か)いたい。 Nói chung tôi muốn mua đồ tốt, giá thành đắt rẻ không quan trọng.
5) 彼(かれ)らは昼夜(ちゅうや)を問わず、作業(さぎょう)を続(つづ)けた。 Họ đã làm việc liên tục bất kể ngày đêm.
6) 男女(だんじょ)を問わず、能力(のうりょく)のある人(ひと)を採用(さいよう)します。 Chúng tôi tuyển những người có năng lực, bất kể là nam hay nữ.
7) カメラは大小(だいしょう)を問(と)わず、レンズが一番大切(いちばんたいせつ)である。 Bất kể máy ảnh lớn hay nhỏ, ống kính (Lens) là quan trọng nhất.
8) 男女(だんじょ)を問(と)わず、このイベントに参加(さんか)することができます。 Bất kể là nam hay nữ đều có thể tham gia sự kiện này.

*** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N2