~わけではない、~わけじゃない Không có nghĩa là..,không hẳn là..

Cấu trúc:
  • 「Thể Thông thường 普通形(ふつうけい)」 + わけだ
    Tính từ đuôi な(bỏ だ) + な/である +  わけではない/わけじゃない
    N (bỏ だ) + の/な/である +  わけではない/わけじゃない

    Cách dùng: Được sử dụng để phủ định một sự việc được suy ra một cách đương nhiên từ tình huống hiện tại hoặc từ phát ngôn, sự việc được trình bày trước đấy.
    Thường đi chung với các từ như だからといって、別(べつ)に、とくに
    Ngoài ra đi với cụm từ 全然(ぜんぜん)/まったく, 全部(ぜんぶ)/みんな Thì trở thành cách phủ định một phần.
    ~わけでもない là cách nói nhấn mạnh của わけではない/わけじゃない
    Ngữ pháp ~わけではない/わけじゃない Ví dụ:
    1) お金かねを持もっていれば幸しあわせになれるわけではない。 Có tiền không hẳn có thể trở nên hạnh phúc.
    2) そのレストランはいつも客(きゃく)がいっぱいだが、だからといって特別(とくべつ)に美味(おい)しいわけではない。 Nhà hàng đấy lúc nào cũng đông khách, nhưng điều đó không có nghĩa là đặc biệt ngon.
    3) あのひとが嫌(きら)いなわけではないけど付(つ)き合(あ)えないわ。 Không phải là tôi ghét người đó, nhưng tôi không thể hẹn hò được.
    4) 私(わたし)は彼(かれ)を憎(にく)むわけではない。会(あ)いたくないだけだ。 Không phải là tôi oán giận gì anh ấy. chỉ là tôi không muốn gặp.
    5) 働(はたら)きたくないわけではないが、もう少(すこ)し学生(がくせい)でいたいな。 Không phải là không muốn đi làm nhưng muốn ở lại thời sinh viên thêm chút nữa.
    6) 状況(じょうきょう)はすこしよくなったが、全(すべ)てが解決(かいけつし)たわけではない。 Tình trạng thì tốt hơn một chút, nhưng không có nghĩa là được giải quyết toàn bộ.
    7) 料理(りょうり)が作(つく)れないわけではないが、忙しいからあまり作(つく)らない。 Không phải là tôi không biết nấu ăn, nhưng vì bận quá nên tôi ít nấu.
    8) 運動(うんどう)をしていれば健康(けんこう)になれるわけではない。食事(しょくじ)や睡眠(すいみん)も大切(たいせつ)だ。 Không phải tập thể dục thì sẽ trở nên khỏe mạnh. Ăn và ngủ cũng quan trọng.

    + Sử dụng ~というわけではない/~というわけじゃない thì sự phủ định sẽ nhẹ nhàng hơn và không rõ ràng bằng có という.
    Ví dụ:
    1) 絶対(ぜったい)に必要(ひつよう)というわけではない。 Không hẳn là cần thiết.
    2) A: 彼女(かのじょ)とは、いつも夜(よる)、会(あ)うことになっていたのですか? Bạn luôn gặp cô ấy vào buổi tối chứ?
    B: 毎晩(まいばん)というわけではないのです。 Không hẳn là hàng tối.
    3) まったく絶望(ぜつぼう)というわけではございません。 Không hẳn là hoàn toàn tuyệt vọng. 絶望(ぜつぼう): Sự tuyệt vọng

    *** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N3