NGỮ PHÁP N3- ~わけではない、~わけじゃない
~わけではない、~わけじゃない Không có nghĩa là..,không hẳn là..
Cấu trúc:
+ わけだ
Tính từ đuôi な(bỏ だ) + な/である + わけではない/わけじゃない
N (bỏ だ) + の/な/である + わけではない/わけじゃない
Cách dùng: Được sử dụng để phủ định một sự việc được suy ra một cách đương nhiên từ tình huống hiện tại hoặc từ phát ngôn, sự việc được trình bày trước đấy.
Thường đi chung với các từ như だからといって、別(べつ)に、とくに
Ngoài ra đi với cụm từ 全然(ぜんぜん)/まったく, 全部(ぜんぶ)/みんな Thì trở thành cách phủ định một phần.
~わけでもない là cách nói nhấn mạnh của わけではない/わけじゃない
Ví dụ:
1) お金かねを持もっていれば幸しあわせになれるわけではない。 Có tiền không hẳn có thể trở nên hạnh phúc.
2) そのレストランはいつも客(きゃく)がいっぱいだが、だからといって特別(とくべつ)に美味(おい)しいわけではない。 Nhà hàng đấy lúc nào cũng đông khách, nhưng điều đó không có nghĩa là đặc biệt ngon.
3) あのひとが嫌(きら)いなわけではないけど付(つ)き合(あ)えないわ。 Không phải là tôi ghét người đó, nhưng tôi không thể hẹn hò được.
4) 私(わたし)は彼(かれ)を憎(にく)むわけではない。会(あ)いたくないだけだ。 Không phải là tôi oán giận gì anh ấy. chỉ là tôi không muốn gặp.
5) 働(はたら)きたくないわけではないが、もう少(すこ)し学生(がくせい)でいたいな。 Không phải là không muốn đi làm nhưng muốn ở lại thời sinh viên thêm chút nữa.
6) 状況(じょうきょう)はすこしよくなったが、全(すべ)てが解決(かいけつし)たわけではない。 Tình trạng thì tốt hơn một chút, nhưng không có nghĩa là được giải quyết toàn bộ.
7) 料理(りょうり)が作(つく)れないわけではないが、忙しいからあまり作(つく)らない。 Không phải là tôi không biết nấu ăn, nhưng vì bận quá nên tôi ít nấu.
8) 運動(うんどう)をしていれば健康(けんこう)になれるわけではない。食事(しょくじ)や睡眠(すいみん)も大切(たいせつ)だ。 Không phải tập thể dục thì sẽ trở nên khỏe mạnh. Ăn và ngủ cũng quan trọng.
+ Sử dụng ~というわけではない/~というわけじゃない thì sự phủ định sẽ nhẹ nhàng hơn và không rõ ràng bằng có という.
Ví dụ:
1) 絶対(ぜったい)に必要(ひつよう)というわけではない。 Không hẳn là cần thiết.
2) A: 彼女(かのじょ)とは、いつも夜(よる)、会(あ)うことになっていたのですか? Bạn luôn gặp cô ấy vào buổi tối chứ?
B: 毎晩(まいばん)というわけではないのです。 Không hẳn là hàng tối.
3) まったく絶望(ぜつぼう)というわけではございません。 Không hẳn là hoàn toàn tuyệt vọng. 絶望(ぜつぼう): Sự tuyệt vọng
*** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N3
Câu hỏi thường gặp
わけではない、~わけじゃない nghĩa là gì và dùng như thế nào? +
わけではない、~わけじゃない là mẫu ngữ pháp thuộc cấp độ N3 trong tiếng Nhật. Nền tảng học tiếng Nhật online miễn phí cho người Việt. Hãy xem chi tiết cấu trúc và ví dụ minh họa trong bài viết phía trên.
Cấu trúc câu với わけではない、~わけじゃない trong tiếng Nhật là gì? +
Cấu trúc: Thể Thông thường 普通形(ふつうけい) + わけではない/わけじゃない, Tính từ đuôi な(bỏ だ) + な/である + わけではない/わけじゃない, N (bỏ だ) + の/な/である + わけではない/わけじゃない, Được sử dụng để... Bài viết trình bày đầy đủ cấu trúc kèm ví dụ cụ thể để bạn dễ hiểu và áp dụng.
わけではない、~わけじゃない có xuất hiện trong đề thi JLPT N3 không? +
Có, わけではない、~わけじゃない là một trong những mẫu ngữ pháp trọng tâm của đề thi JLPT N3. Mẫu này thường xuất hiện trong phần đọc hiểu và sắp xếp câu. Nắm vững わけではない、~わけじゃない sẽ giúp bạn tự tin hơn khi làm bài thi.
Làm sao để phân biệt わけではない、~わけじゃない với các mẫu ngữ pháp tương tự? +
Mỗi mẫu ngữ pháp tiếng Nhật đều có sắc thái nghĩa riêng biệt. わけではない、~わけじゃない có đặc điểm sử dụng khác với các mẫu câu tương tự về ngữ cảnh và mức độ trang trọng. Bạn hãy đọc kỹ phần giải thích và ví dụ so sánh trong bài viết để hiểu rõ sự khác biệt.